含齒戴髮
hàm xỉ đái phát
Hán Việt: hàm xỉ đái phát · Pinyin: hán chǐ dài fā
Tổng quan
HÀM XỈ ĐỚI PHÁT Thành ngữ. Răng trong miệng, tóc trên đầu. Chỉ cho Phật (ứng thân) cũng là người bình thường như chúng ta. Tiết thiền sư Duy Tố trong NĐHN ghi: 僧問:如何是佛?師曰:含齒戴髮。曰:恁麼則人人具足。師曰:遠之又遠。- Tăng hỏi: “Thế nào là Phật?” Sư đáp: “Răng trong miệng, tóc trên đầu”. Tăng hỏi: “Thế ấy thì mọi người đều sẵn đủ”. Sư nói: “Xa lại càng xa”.
Nghĩa
Việt
- Cihui HÀM XỈ ĐỚI PHÁT Thành ngữ. Răng trong miệng, tóc trên đầu. Chỉ cho Phật (ứng thân) cũng là người bình thường như chúng ta. Tiết thiền sư Duy Tố trong NĐHN ghi: 僧問:如何是佛?師曰:含齒戴髮。曰:恁麼則人人具足。師曰:遠之又遠。- Tăng hỏi: “Thế nào là Phật?” Sư đáp: “Răng trong miệng, tóc trên đầu”. Tăng hỏi: “Th…
Taiwan
- MOE · 教育部重編國語辭典 口中有齒,頭上長髮。指人類。《魏書.卷六○.韓麒麟傳》:「騰由此生嫌,私深怨怒,遂乃擅廢太后,離隔二宮,拷掠胡定,誣王行毒,含齒戴髮,莫不悲惋。」也作「戴髮含齒」。