四十九年

tứ thập cửu niên

Hán Việt: tứ thập cửu niên

Tổng quan

TỨ THẬP CỬU NIÊN Phật giáo ngữ. Bốn mươi chín năm. Chỉ cho thời gian đức Phật Thích-ca Mâu-ni lúc tại thế truyền bá đạo pháp. Tiết Hoa Tạng Trí Thâm Thiền sư trong NĐHN q.20 ghi: 兜率降生、雙林示滅。掘地討天、虛空釘橛。四十九年、播土揚塵。三百餘會、納盡敗缺。 (Đức Phật) giáng sinh từ cung trời Đâu-suất, thị tịch ở giữa hai cây Sa-la là việc đào đất để tìm trời, đóng đinh trong hư không. Trong bốn mươi chín năm vãi đất tung bụi, hơn ba t…

Cấu tạo: (tứ) + (thập) + (cửu) + (niên)

Nghĩa

Việt

  • Cihui TỨ THẬP CỬU NIÊN Phật giáo ngữ. Bốn mươi chín năm. Chỉ cho thời gian đức Phật Thích-ca Mâu-ni lúc tại thế truyền bá đạo pháp. Tiết Hoa Tạng Trí Thâm Thiền sư trong NĐHN q.20 ghi: 兜率降生、雙林示滅。掘地討天、虛空釘橛。四十九年、播土揚塵。三百餘會、納盡敗缺。 (Đức Phật) giáng sinh từ cung trời Đâu-suất, thị tịch ở giữa…