坐断十方

tọa đoạn thập phương

Hán Việt: tọa đoạn thập phương

Tổng quan

TỌA ĐOẠN THẬP PHƯƠNG Thiền lâm phương ngữ. Quét sạch mười phương. Trừ sạch tất cả lời nói thấy biết cùng với tâm phân biệt đối đãi. Là cơ dụng chính yếu của nhà thiền. Mười phương: Đông, Nam, Tây, Bắc, Đông Nam, Đông Bắc, Tây Nam, Tây Bắc, trên, dưới. Cũng chỉ chung cho các phương, tất cả phương diện. VNNL q. 1 ghi: 問:‘寶劍出匣,海蚌初開,向上宗乘,乞師直指。’師云:‘橫按鏌鎁全正令。’進云:‘恁麼則坐斷十方 Hỏi: Gươm báu ra khỏi vỏ, con sò…

Cấu tạo: (tọa) + (đoạn) + (thập) + (phương)

Nghĩa

Việt

  • Cihui TỌA ĐOẠN THẬP PHƯƠNG Thiền lâm phương ngữ. Quét sạch mười phương. Trừ sạch tất cả lời nói thấy biết cùng với tâm phân biệt đối đãi. Là cơ dụng chính yếu của nhà thiền. Mười phương: Đông, Nam, Tây, Bắc, Đông Nam, Đông Bắc, Tây Nam, Tây Bắc, trên, dưới. Cũng chỉ chung cho các phươn…