如珠走盤
như châu tẩu bàn
Hán Việt: như châu tẩu bàn
Tổng quan
NHƯ CHÂU TẨU BÀN Thành ngữ. Hạt ngọc lăn trên mâm. 1. Tỉ dụ người ngộ thiền tự làm chủ lấy mình, vượt thoát phân biệt, vận dụng vô ngại. Đáp Thang Thừa Tướng (Tiến Chi) trong ĐHNL q. 4 ghi: 自然頭頭上明,物物上
Nghĩa
other
- Nguồn khác Hạt ngọc lăn trên mâm
- Nguồn khác Tỉ dụ người ngộ thiền tự làm chủ lấy mình, vượt thoát phân biệt, vận dụng vô ngại
- Nguồn khác Đáp Thang Thừa Tướng (Tiến Chi) trong ĐHNL q
- Nguồn khác 4 ghi: 自然頭頭上明,物物上顯,日用應緣處。或淨或穢,或喜或怒,或順或逆。如珠走盤,不撥而自轉矣。 Tự nhiên chỗ chỗ đều rõ ràng, vật vật đều hiển bày, việc dùng hằng ngày là chỗ ứng duyên
- Nguồn khác Hoặc sạch hoặc dơ, hoặc vui hoặc giận, hoặc thuận hoặc nghịch
- Nguồn khác Như hạt ngọc lăn trên mâm, không đụng mà tự lăn
- Nguồn khác Dụ cho cơ phong nhanh chóng, hơi chậm thì chết
- Nguồn khác Tắc thứ 29 "Phong Huyệt thất ngưu" trong TDAL ghi: 此棒頭喝下鈷鎚。電光石火機變。皆暫時光境。慎勿以定奪得失決斷勝負。如珠走盤。眨眼蹉過也。 Gậy hét này như giáng xuống một búa, cơ biến như đá chớp điện nháng đều là quang cảnh tạm thời
- Nguồn khác Cẩn thận chớ có định được mất, quyết đoán thắng thua, như hạt ngọc lăn trên mâm, chớp mắt là vuột mất