廬山真面

lú shān zhēn miàn lư san chân diện

Hán Việt: lư san chân diện · Pinyin: lú shān zhēn miàn

Tổng quan

lư sơn chân diện: hiện lên rõ ràng như núi Lư Sơn/bộ mặt thật

Cấu tạo: (lư) + (san) + (chân) + (diện)

Nghĩa

Việt

  • Cihui hiện lên rõ ràng như núi Lư Sơn; bộ mặt thật (ví với sự việc đã rõ ràng)。蘇軾詩《題西林壁》:'橫看成嶺側成峰,遠近高低各不同,不識廬山真面目,只緣身在此山中'。後來用'廬山真面'比喻事物的真相或人的本來面目。也說廬山真面目。
  • Cihui lư sơn chân diện: hiện lên rõ ràng như núi Lư Sơn/bộ mặt thật

Taiwan

  • MOE · 教育部重編國語辭典 即「廬山真面目」。見「廬山真面目」條。01.《後漢演義》第八一回:「當下攬袖近前,替她拂拭,一經去垢,露出廬山真面,端的是桃腮杏臉,妖艷絕倫。」02.清.楊倫《杜詩鏡銓.自序》:「今之杜詩,汨於謬解,多有詩義本明,因解而晦,所謂萬丈光焰化作百重雲霧者,自非摧陷廓清,不見廬山真面。」<a name="廬山之真"> </a>