得人憎处

đắc nhân tăng xử

Hán Việt: đắc nhân tăng xử

Tổng quan

ĐẮC NHÂN TẮNG XỨ Tục ngữ. Chỗ bị người ghét. Chỉ cho cảnh giới của người ngộ. Vì người đã ngộ có cái nhìn khác hẳn người thường, nên người thường dễ sinh lòng chán ghét họ. Ứng Am Đàm Hoa Ngữ Lục q.10 ghi: 三十三州七十僧, 驢腮馬頷得人憎; 諸方若具羅籠手, 因日無因到淨明。 Ba mươi ba châu, bảy mươi tăng, Mặt lừa mõm ngựa bị người hiềm, Các nơi nếu đủ tay khống chế, Vô cớ hôm nay đến Tịnh Minh.

Cấu tạo: (đắc) + (nhân) + (tăng) + (xử)

Nghĩa

Việt

  • Cihui ĐẮC NHÂN TẮNG XỨ Tục ngữ. Chỗ bị người ghét. Chỉ cho cảnh giới của người ngộ. Vì người đã ngộ có cái nhìn khác hẳn người thường, nên người thường dễ sinh lòng chán ghét họ. Ứng Am Đàm Hoa Ngữ Lục q.10 ghi: 三十三州七十僧, 驢腮馬頷得人憎; 諸方若具羅籠手, 因日無因到淨明。 Ba mươi ba châu, bảy mươi tăng, Mặt lừ…