情生智隔

tình sanh trí cách

Hán Việt: tình sanh trí cách

Tổng quan

TÌNH SANH TRÍ CÁCH Phật giáo ngữ. Nghĩa là hoạt động của tình thức vọng tưởng, khiến trí huệ của bản tâm bị che mờ. Quang Hiếu Tuệ Giác trong CĐTĐL q. 11 ghi: 僧問: ‘覺花才綻,遍滿娑婆。祖印西來,合譚何事? ’師曰:‘情生智隔。’ Tăng hỏi: Hoa giác ngộ vừa nở, đầy khắp Ta-bà. Tổ Ấn từ phương Tây đến nên bàn việc gì? Sư Viết: Tình sanh trí cách.

Cấu tạo: (tình) + (sanh) + (trí) + (cách)

Nghĩa

Việt

  • Cihui TÌNH SANH TRÍ CÁCH Phật giáo ngữ. Nghĩa là hoạt động của tình thức vọng tưởng, khiến trí huệ của bản tâm bị che mờ. Quang Hiếu Tuệ Giác trong CĐTĐL q. 11 ghi: 僧問: ‘覺花才綻,遍滿娑婆。祖印西來,合譚何事? ’師曰:‘情生智隔。’ Tăng hỏi: Hoa giác ngộ vừa nở, đầy khắp Ta-bà. Tổ Ấn từ phương Tây đến nên bàn việc…