指东作西

chỉ đông tác tây

Hán Việt: chỉ đông tác tây

Tổng quan

CHỈ ĐÔNG TÁC TÂY Thành ngữ. Còn gọi: Chỉ đông hoạch tây. Chỉ Đông mà làm Tây. Ý chỉ việc làm trái ngược. Nhằm biểu thị việc chẳng thấu rõ chân lý. Tắc 18, BNL ghi: 肅宗皇帝問忠國師:百年後所須何物?(預搔待痒、果然起摸畫樣老老大大作這去就。不可指東作西) Đường Túc Tông hỏi Quốc sư Huệ Trung: Sau khi viên tịch Ngài cần vật gì? (Gãi trước khi ngứa, rõ là bày vẽ, thật lẩn thẩn khi nghĩ ra việc này. Không thể chỉ đông mà làm tây).

Cấu tạo: (chỉ) + (đông) + (tác) + 西 (tây)

Nghĩa

Việt

  • Cihui CHỈ ĐÔNG TÁC TÂY Thành ngữ. Còn gọi: Chỉ đông hoạch tây. Chỉ Đông mà làm Tây. Ý chỉ việc làm trái ngược. Nhằm biểu thị việc chẳng thấu rõ chân lý. Tắc 18, BNL ghi: 肅宗皇帝問忠國師:百年後所須何物?(預搔待痒、果然起摸畫樣老老大大作這去就。不可指東作西) Đường Túc Tông hỏi Quốc sư Huệ Trung: Sau khi viên tịch Ngài cần vật g…