明谦弘恩

minh khiêm hoằng ân

Hán Việt: minh khiêm hoằng ân

Tổng quan

MINH KHIÊM HOẰNG ÂN (1850-1914) Thiền sư đời Nguyễn thuộc tông Lâm Tế đời thứ 38, nối pháp Hòa thượng Tiên Giác Hải Tịnh. Sư pháp danh Hoằng Ân, húy là Minh Khiêm, hiệu Diệu Nghĩa, sinh ngày 15 tháng 7 năm Canh Tuất (1850). Sư quy y thụ giới với Hòa thượng Hải Tịnh từ nhỏ, ở chùa Giác Lâm, tinh tấn tham học kinh sách, học rộng hiểu nhiều. Sư trụ trì chùa Giác Viên khi mới 20 tuổi. Năm 22 tuổi, sư…

Cấu tạo: (minh) + (khiêm) + (hoằng) + (ân)

Nghĩa

Việt

  • Cihui MINH KHIÊM HOẰNG ÂN (1850-1914) Thiền sư đời Nguyễn thuộc tông Lâm Tế đời thứ 38, nối pháp Hòa thượng Tiên Giác Hải Tịnh. Sư pháp danh Hoằng Ân, húy là Minh Khiêm, hiệu Diệu Nghĩa, sinh ngày 15 tháng 7 năm Canh Tuất (1850). Sư quy y thụ giới với Hòa thượng Hải Tịnh từ nhỏ, ở chùa…