染净二境

nhiễm tịnh nhị cảnh

Hán Việt: nhiễm tịnh nhị cảnh

Tổng quan

NHIỄM TỊNH NHỊ CẢNH Phật giáo ngữ. Hai cảnh nhiễm tịnh. Hai thứ trần cảnh đối lập là ô nhiễm và thanh tịnh, đều chẳng phải thật tướng, đều là hư vọng. LTNL ghi: 然佛與魔是染淨二境。約山僧見處,無佛無眾生,無古無今。得者便得,不歷時節,無修無証,無得無失。一切時中更無別法。 Nhưng Phật và Ma là hai trần cảnh thanh tịnh và ô nhiễm. Theo chỗ thấy của sơn tăng thì không Phật không chúng sanh, không xưa không nay. Được thì liền được, không trải qua thời tiết…

Cấu tạo: (nhiễm) + (tịnh) + (nhị) + (cảnh)

Nghĩa

Việt

  • Cihui NHIỄM TỊNH NHỊ CẢNH Phật giáo ngữ. Hai cảnh nhiễm tịnh. Hai thứ trần cảnh đối lập là ô nhiễm và thanh tịnh, đều chẳng phải thật tướng, đều là hư vọng. LTNL ghi: 然佛與魔是染淨二境。約山僧見處,無佛無眾生,無古無今。得者便得,不歷時節,無修無証,無得無失。一切時中更無別法。 Nhưng Phật và Ma là hai trần cảnh thanh tịnh và ô nhiễm. Theo…