植福之地

thực phúc chi địa

Hán Việt: thực phúc chi địa

Tổng quan

THỰC PHÚC CHI ĐỊA Đất trồng cội phúc. Chỉ cho những người thế tục quyên góp dâng cúng đất đai, phòng nhà hoặc tiền của để lập thành chùa chiền. Tiết Thần Đảnh Hồng Nhân Thiền sư trong NĐHN q. 11 ghi: 有湘陽豪貴、來遊福嚴、即師之室、見其氣貌閑靜、一缽挂壁、餘無長物。傾愛之、遂拜跪、請曰:神鼎乃我家植福之地、久乏宗匠、願師俱往、何如?師笑而諾之。 Có một người giàu sang quyền thế ở Tương Dương đi đến Phúc Nghiêm, là thất của sư đang ở, trông thấy sư dáng vẻ ung dung, chỉ…

Cấu tạo: (thực) + (phúc) + (chi) + (địa)

Nghĩa

Việt

  • Cihui THỰC PHÚC CHI ĐỊA Đất trồng cội phúc. Chỉ cho những người thế tục quyên góp dâng cúng đất đai, phòng nhà hoặc tiền của để lập thành chùa chiền. Tiết Thần Đảnh Hồng Nhân Thiền sư trong NĐHN q. 11 ghi: 有湘陽豪貴、來遊福嚴、即師之室、見其氣貌閑靜、一缽挂壁、餘無長物。傾愛之、遂拜跪、請曰:神鼎乃我家植福之地、久乏宗匠、願師俱往、何如?師笑而諾之。 Có một…