牛头没,马头回
Tổng quan
NGƯU ĐẦU MỘT, MÃ ĐẦU HỒI Thiền lâm phương ngữ. Đầu trâu mất, đầu ngựa về. Sự tướng hiện ra và mất đi trong chớp măt, tỉ dụ thiền cơ cực kỳ nhanh chóng, hễ chậm thì chết. Tắc thứ 5 trong BNL q. 1 ghi: 看他雪竇頌云: 牛頭沒,馬頭回, 曹溪鏡裡絕塵埃, 打鼓看來君不見, 百花春至為誰開? ’……‘ 牛頭沒,馬頭回。’雪竇分明說了也,自是人不見,所以雪竇如此郎當頌道: ‘打鼓看來君不見。 Hãy xem Tuyết Đậu tụng: Đầu trâu mất, đầu ngựa về. Trong kính Tào Khê bặt trần ai, Đánh trống để xem anh c…
Cấu tạo: 牛 (ngưu) + 头 (đầu) + 没 (một) + , + 马 (mã) + 头 (đầu) + 回 (hồi)
Nghĩa
Việt
- Cihui NGƯU ĐẦU MỘT, MÃ ĐẦU HỒI Thiền lâm phương ngữ. Đầu trâu mất, đầu ngựa về. Sự tướng hiện ra và mất đi trong chớp măt, tỉ dụ thiền cơ cực kỳ nhanh chóng, hễ chậm thì chết. Tắc thứ 5 trong BNL q. 1 ghi: 看他雪竇頌云: 牛頭沒,馬頭回, 曹溪鏡裡絕塵埃, 打鼓看來君不見, 百花春至為誰開? ’……‘ 牛頭沒,馬頭回。’雪竇分明說了也,自是人不見,所以雪竇如此郎當…