眼中金屑

nhãn trung kim tiết

Hán Việt: nhãn trung kim tiết

Tổng quan

NHÃN TRUNG KIM TIẾT Thành ngữ. Còn goi: Kim Tiết Tuy Quý,Nhãn Lí Trước Bất Đắc (金屑虽贵,眼里著不得). Mạt vàng trong con mắt. HTQL q. 1 ghi: 師云: ‘好兄弟,趙州四門長開,不礙諸方往來。十字街頭人大叫,平鋪買賣沒相猜。恁麼見得,方知趙州老子與衲僧出眼中金屑,斷鼻上泥痕了也。 Sư bảo: Huynh đệ thân mến, bốn cửa của Triệu Châu thường mở, chẳng ngại các nơi qua lại. Ở ngã tư đường có người hô to, vừa lúc cửa hàng mở cửa, trao đổi thoải mái đi! Thấy được như thế, mới biết ông…

Cấu tạo: (nhãn) + (trung) + (kim) + (tiết)

Nghĩa

Việt

  • Cihui NHÃN TRUNG KIM TIẾT Thành ngữ. Còn goi: Kim Tiết Tuy Quý,Nhãn Lí Trước Bất Đắc (金屑虽贵,眼里著不得). Mạt vàng trong con mắt. HTQL q. 1 ghi: 師云: ‘好兄弟,趙州四門長開,不礙諸方往來。十字街頭人大叫,平鋪買賣沒相猜。恁麼見得,方知趙州老子與衲僧出眼中金屑,斷鼻上泥痕了也。 Sư bảo: Huynh đệ thân mến, bốn cửa của Triệu Châu thường mở, chẳng ngại các nơi…