眼横鼻直

nhãn hoành tị trực

Hán Việt: nhãn hoành tị trực

Tổng quan

NHÃN HOÀNH TỴ TRỰC Thành ngữ. Mắt nằm ngang, mũi đứng thẳng. Tỷ dụ cho mặt mũi xưa nay bình thường tự nhiên, tức chỉ cho Phật tính, tự tính. DTNL q. 1 ghi: 佛法本無玄妙、只要汝諸人各各知道眼橫鼻直便休。 Phật pháp vốn không có huyền diệu, chỉ cần các ông, mỗi người biết được mắt nằm ngang, mũi đứng thẳng liền thôi.

Cấu tạo: (nhãn) + (hoành) + (tị) + (trực)

Nghĩa

Việt

  • Cihui NHÃN HOÀNH TỴ TRỰC Thành ngữ. Mắt nằm ngang, mũi đứng thẳng. Tỷ dụ cho mặt mũi xưa nay bình thường tự nhiên, tức chỉ cho Phật tính, tự tính. DTNL q. 1 ghi: 佛法本無玄妙、只要汝諸人各各知道眼橫鼻直便休。 Phật pháp vốn không có huyền diệu, chỉ cần các ông, mỗi người biết được mắt nằm ngang, mũi đứng thẳn…