竺乾四七

trúc kiền tứ thất

Hán Việt: trúc kiền tứ thất

Tổng quan

TRÚC CÀN TỨ THẤT Thiền lâm phương ngữ. Chỉ cho 28 vị tổ Ấn Độ. Trúc càn (竺乾): Thiên Trúc, Ấn Độ xưa. Phá Vọng Truyện Đạt-ma Thai Tức Luận trong VNNL q. 20 ghi: 是故竺乾四七、東土二三,皆龍象蹴踏,師勝資強。機境言句,動用語默,有上上乘器,格外領略。 Cho nên 28 vị tổ Ấn Độ, 6 vị tổ Đông Độ, đều là dấu vết của hàng long tượng, thầy hay trò giỏi, cơ cảnh lời nói, động dụng nói nín, có căn khí thượng thượng thừa, lãnh hội vượt ngoài cách thức th…

Cấu tạo: (trúc) + (kiền) + (tứ) + (thất)

Nghĩa

Việt

  • Cihui TRÚC CÀN TỨ THẤT Thiền lâm phương ngữ. Chỉ cho 28 vị tổ Ấn Độ. Trúc càn (竺乾): Thiên Trúc, Ấn Độ xưa. Phá Vọng Truyện Đạt-ma Thai Tức Luận trong VNNL q. 20 ghi: 是故竺乾四七、東土二三,皆龍象蹴踏,師勝資強。機境言句,動用語默,有上上乘器,格外領略。 Cho nên 28 vị tổ Ấn Độ, 6 vị tổ Đông Độ, đều là dấu vết của hàng long tượng…