乾
Nôm cạn
Pinyin: gān · Nôm: cạn
Tổng quan
Âm Nôm
- Thuyết Văn Giải Tự
- Khang Hy Tự Điển
Âm vận
| Pinyin | gān |
|---|---|
| Hán Việt | kiền |
| Âm Nôm | cạn |
| Quảng Đông | gon1 |
| Mân Nam | kan |
| Nhật Bản | KAWAKU |
| Hàn Quốc | 건 |
| Chú âm | ˉ ㄋ |
| Hán ngữ Trung cổ | gien |
| Baxter-Sagart | [k]ˤar |
| Hán ngữ Thượng cổ | [k]ˤar |
| Phản thiết | 渠焉切 |
| Thanh mẫu | 群 |
Nghĩa
Việt
- Thiều Chửu Một quẻ đầu tám quẻ (quẻ Kiền) là cái tượng lớn nhất như trời. Như vua, nên gọi tượng trời là kiền tượng [乾象], quyền vua là kiền cương [乾綱]. Quẻ Kiền ba hào dương cả, cho nên về bên nam ví như quẻ Kiền. Như nói ngày tháng sinh con trai thì gọi kiền tạo [乾造], nhà con trai ở thì gọi là kiền trạch [乾宅], v.v. Một âm là can. Khô. Như can sài [乾柴] củi khô. Khô kiệt. Như ngoại cường trung can [外疆中乾] ngoài có thừa mà trong thiếu. Tiếng hão (hờ), không có sự thực mà được tiếng hão gọi là can. Như can gia [乾爺] cha hờ, can nương [乾娘] mẹ hờ. Dị dạng của chữ [干]
Nôm
- Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển cạn 乾 ◎ Nôm: 𣴓 AHV: can. Âm cạn là âm PHV. Đồng nguyên với chữ hạn 旱, lưu tích âm này còn thấy trong thanh phù can 干. 旱 và 乾 là các đồng nguyên tự, lần lượt được tái lập là: kan , *kân và ganᴮ, *gân? [Schuessler 1988: 249]. Chuỗi đồng nguyên: hạn - khan - khàn - cạn. Ss đối ứng: kan (30 thổ ngữ Mường) [NV Tài 2005: 185]. tt. nông (do rút bớt lượng nước). Dễ hay ruột bể sâu cạn, khôn biết lòng người vắn dài. (Ngôn chí 6.5)‖ (Thuật hứng 69.3)‖ (Tự thán 109.3)‖ (Bảo kính 153.5)
- Giản Dị Hán Nôm gàn gàn dở [Eng: eccentric]
- Từ điển Hán Nôm (Viện Hán Nôm) kiền kiền khôn (càn khôn) [Eng: heaven and earth]
- Hồng Nghĩa Giác Tư Y Thư [Hồng nghĩa giác tư y thư] liệu gia can cát mạch môn tiền sài
- Bảng Tra Chữ Nôm cạn khô cạn [Eng: to go dry]
- Bảng Tra Chữ Nôm can can phạm; can qua [Eng: criminal, culprit; war, fire and sword]
- Bảng Tra Chữ Nôm càn càn khôn (trời đất, vũ trụ) [Eng: heaven and earth; universe]
- Bảng Tra Chữ Nôm khan ho khan, khan tiếng; khô khan [Eng: to hoarse; dry]
- Truyện Kiều (văn bản Nôm) Âm Nôm: can Xuất hiện 2 lần trong Truyện Kiều 1871
- Truyện Kiều (văn bản Nôm) Âm Nôm: can Xuất hiện 2 lần trong Truyện Kiều 1902
- Lục Vân Tiên Âm Nôm: can Xuất hiện 3 lần trong Lục Vân Tiên
Taiwan
- MOE · 教育部重編國語辭典 [形] 1.沒有水分或缺乏水分的。與「溼」相對。如:「乾柴」、「乾毛巾」。 2.枯竭。如:「外強中乾」。 3.聲音清脆響亮。唐.岑參〈虢州西亭陪端公宴集〉詩:「開瓶酒色嫩,踏地葉聲乾。」 4.結拜認來的親屬關係。如:「乾媽」、「乾爹」。 [名] 經脫水加工製成的乾燥食品。如:「餅乾」、「牛肉乾」、「鹹菜乾」。 [動] 1.變乾燥。如:「油漆未乾」。 2.竭盡、乾涸。如:「乾杯」。《山海經.北山經》:「教水出焉,西流注于河,是水冬乾而夏流。」 3.怠慢、置之不理。《兒女英雄傳》第三○回:「從今日起,且乾著他,不理他,他兩個自然該有些著慌。」 [副] 1.沒有剩餘。如:「他把人家的積蓄都榨乾了。」 2.徒然、白白的。如:「乾等」、「乾瞪眼」。《紅樓夢》第一二回:「熱鍋上螞蟻一般,只是乾轉。」 3.表面的、形式的。如:「乾笑」。《水滸傳》第二五回:「當下那婦人乾號了半夜。」
Mainland
- Tân Hoa Tự Điển 乾〈动〉 (俗作乹。形声。从乙,倝声。乙,象植物屈曲生长的样子。本义上出) 同本义 乾,上出也。--《说文》。段注此乾字之本义也。自有文字以后,乃用为卦名,而孔子释之曰健也。健之义生于上出,上出为乾,下注则为湿,故乾与湿相对,俗别其音,古无是也 。” 乾 〈名〉 八卦的首卦; 天 达于上者谓之乾。凡上达者莫若气,天为积气,故乾为天。--朱骏声《说文通训定声》 乾,天也。--《易·说卦传》 乾,阳物也。--《易·系辞传》 乾刚坤柔。--《易·杂卦传》 乾为天、为圜、为君、为父、 乾qián ⒈八卦之一,代表天。 ⒉见干(乾)。
Eng
- CC-CEDICT old variant of 乾[qian2]
- CC-CEDICT surname Qian
- CC-CEDICT one of the Eight Trigrams 八卦[ba1 gua4], symbolizing heaven, male principle, ☰, ancient Chinese compass point: 315° (northwest)
- JMdict qian (one of the trigrams of the I Ching: heaven, northwest)
ja
- JMdict 乾(けん)
other
- Nguồn khác Như càn rỡ, càn quấy của tiếng Việt. 世間湛㵊每门 𫪄才咭色退乾㐌𠱝 Thế gian sẳm suổi mọi mòn Ghen tài ghẻt sắc thói càn đạ quen (S.T.) Thế gian có lắm cái bẩn thỉu như ghen ghét tài sắc, quen làm thói càn ro
Nguồn gốc
left-right
Khang Hy
〔古文〕:漧、𠄋【唐韻】【集韻】【韻會】【正韻】𠀤渠焉切,音虔。易卦名。【程頤曰】以形體謂之天,以性情謂之乾。【本義】乾,健也。【釋名】乾,進也。行不息也。 又馬飾曰連乾。【顧況詩】金鞍玉勒錦連乾。 又姓。 又州名。古雍州地,唐置乾州。 又【唐韻】古寒切【集韻】【韻會】【正韻】居寒切,𠀤音干。燥也。【詩·王風】中谷有蓷,暵其乾矣。【左傳·僖十五年】慶鄭曰:張脈僨興,外彊中乾。 又乾侯,地名。言其水常竭也。今廣平府成安縣,卽其地。【說文】𧸟作𨝌。 又桑乾,河名。卽濕水。【水經注】濕水,出鴈門隂館縣東北,過代郡桑乾縣南,又東過涿鹿縣北,又東南出山過廣陽薊縣北。 又乾沒。【史記·張湯傳】始爲小吏乾沒。【註】言掩取貨利,沒爲已有,如水盡涸也。 又【韻補】叶渠巾切,音勤。【邯鄲淳受命述】治詠儒墨,納策公卿。昧旦孜孜,夕惕乾乾。叶下人。 又叶經天切,音堅。【韓愈詩】𣁪𣁪新葉大,瓏瓏晚花乾。靑天何寥寥,雨蝶飛翩翩。【註】乾,花色不潤也。
Thuyết Văn
上出也。 从乙。乙、物之𨔶也。 倝聲。
Chú giải Đoàn Ngọc Tài
此乾字之本義也。自有文字以後。乃用爲卦名。而孔子釋之曰。健也。健之義生於上出。上出爲乾。下注則爲溼。故乾與溼相對。俗別其音。古無是也。 釋从乙之恉。物𨔶則上出矣。 者、日始出光也。然則形聲中有會意焉。渠焉切。又古寒切。十四部。
【乾】 (kiền ⟨can⟩) Lục thư: Hội ý Cấu trúc: Hội ý — Kết hợp: 乙 (ất (Can Ất)) Phiên thiết: Cừ yên thiết Thượng tự: 渠 (cừ) , Hạ tự: 焉 (yên) Trung cổ thanh mẫu: 群母 — toàn trọc (全濁) Quy tắc: thanh mẫu 'k' + vận mẫu 'iên' ⚡ Chỉnh thanh: Đã chỉnh thanh → huyền Suy luận: kiền (âm hệ: 0 , từ vựng: 0) Nghĩa: thượng (Trên. phàm ở trên đề) xuất (Ra ngoài) vậy
Tự hình
- Giáp cốt
- Kim văn
- Tiểu triện
- Khải thư
- Cổ văn
- Hành thư
- Thảo thư
Dị thể: 干 · 漧 · 乹 · 亁 · 𠃵 · 𠄄 · 𠄊 · 𠄋 · 𣦖 · 𨺩 · 𭅓 · 𭑙