认指作月

nhận chỉ tác nguyệt

Hán Việt: nhận chỉ tác nguyệt

Tổng quan

NHẬN CHỈ TÁC NGUYỆT Phật giáo ngữ. Còn gọi: Nhận chỉ vi nguyệt(认指为月). Bài tự của BNL ghi: 然是書之行,所關甚重,若見水即海,認指作月,不特大慧憂之,而圓悟又將為之去粘解縛矣。 Nhưng theo sự lưu hành của sách này, điều quan trọng là, nếu thấy nước là biển, nhận ngón tay là mặt trăng thì không những Đại Huệ lo âu, mà Viên Ngộ cũng tưởng đâu là gở niêm cởi trói.

Cấu tạo: (nhận) + (chỉ) + (tác) + (nguyệt)

Nghĩa

Việt

  • Cihui NHẬN CHỈ TÁC NGUYỆT Phật giáo ngữ. Còn gọi: Nhận chỉ vi nguyệt(认指为月). Bài tự của BNL ghi: 然是書之行,所關甚重,若見水即海,認指作月,不特大慧憂之,而圓悟又將為之去粘解縛矣。 Nhưng theo sự lưu hành của sách này, điều quan trọng là, nếu thấy nước là biển, nhận ngón tay là mặt trăng thì không những Đại Huệ lo âu, mà Viên N…