灰
hôiNôm vôi
Hán Việt: hôi · Pinyin: huī · Nôm: vôi
Tổng quan
Tro. Lý Thương Ẩn [李商隱] : Lạp cự thành hôi lệ thủy can [蠟炬成灰淚始乾] (Vô đề [無題]) Ngọn nến thành tro mới khô nước mắt
- Thuyết Văn Giải Tự
- Khang Hy Tự Điển
Âm vận
| Pinyin | huī |
|---|---|
| Hán Việt | hôi |
| Âm Nôm | hoi |
| Quảng Đông | fui1 |
| Mân Nam | hue |
| Nhật Bản | HAI |
| Hàn Quốc | 회 |
| Chú âm | ㄏㄨㄟˉ |
| Hán ngữ Trung cổ | huai |
| Baxter-Sagart | m̥ˤə |
| Hán ngữ Thượng cổ | m̥ˤə |
| Phản thiết | 呼回切 |
| Thanh mẫu | 曉 |
| Vận | 灰 |
| Đẳng | 1 |
Nghĩa
Việt
- Thiều Chửu Tro. Lý Thương Ẩn [李商隱] : Lạp cự thành hôi lệ thủy can [蠟炬成灰淚始乾] (Vô đề [無題]) Ngọn nến thành tro mới khô nước mắt. Vật gì đốt ra tro rồi không thể cháy được nữa gọi là tử hôi [死灰]. Vì thế nên sự gì thất ý không có hy vọng nữa gọi là tâm hôi [心灰]. Nguyễn Trãi [阮薦]: Thế sự hôi tâm đầu hướng bạch [世事灰心頭向白] (Họa hương nhân tiên sinh vận giản chư đồng chí [和鄉先生韻柬諸同志]) Lòng đã như tro nguội trước cuộc đời, đầu nhuốm bạc. Đá vôi, gọi đủ phải gọi là thạch hôi [石灰]. Màu tro, mầu đen nhờ nhờ, thường đọc là khôi
Nôm
- Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển khói 灰 ◎ Nôm: 𤌋 火 hoả + 塊 khối. Chữ 灰 có AHV là hôi, khôi với nghĩa “lửa lụi gọi là khôi” (火之滅者為灰) [Lễ Ký- nguyệt lệnh]. Ss đối ứng kʼɔj (30 thổ ngữ Mường), buɲ (14), βuɲ (7) [NV Tài 2005: 231]. ① dt. <từ cổ> tro, xét “tro” còn có các đồng nguyên tự là “lọ” và “nhọ” với nghĩa màu tro than. Như vậy, “khói” gốc Hán, “tro” gốc Việt, “mun” gốc Nam Á. Tuy nhiên, “tro” vẫn luôn được dùng phổ biến, nên chuyển nghĩa thành “khí màu xám đục bốc lên từ tàn lửa tro bụi”. Mặt khác, “khói” cũng có đối ứng kʰɔj3 (Mường), kăhɔi3 (Rục), kahɔɔy (Thà Vựng) [VĐ Nghiệu 2011: 61], chứng tỏ gia nhập rất sớm. Am…
- Giản Dị Hán Nôm khôi khôi (xem Hôi) [Eng: see Hôi]
- Giản Dị Hán Nôm khói sương khói [Eng: dew and smoke]
- Giản Dị Hán Nôm hui lui hui một mình (lẻ loi) [Eng: lone; lonely]
- Từ điển Hán Nôm (Viện Hán Nôm) hôi thạch hôi (đá vôi) [Eng: limestone]
- Hồng Nghĩa Giác Tư Y Thư [Hồng nghĩa giác tư y thư] bọt nhổ lại có tanh hơi cục đờm
- Hồng Nghĩa Giác Tư Y Thư [Hồng nghĩa giác tư y thư] mồ hôi dâm dấp ra lưng
- Hồng Nghĩa Giác Tư Y Thư [Hồng nghĩa giác tư y thư] thiêu tro lan tử cùng tro liên phòng
- Bảng Tra Chữ Nôm hoi mùi hoi [Eng: rank odour]
- Bảng Tra Chữ Nôm vôi bình vôi [Eng: lime (substance)]
- Truyện Kiều (văn bản Nôm) Âm Nôm: hoi Xuất hiện 4 lần trong Truyện Kiều 1871
- Truyện Kiều (văn bản Nôm) Âm Nôm: hoi Xuất hiện 4 lần trong Truyện Kiều 1902
- Lục Vân Tiên Âm Nôm: hoi Xuất hiện 1 lần trong Lục Vân Tiên
Taiwan
- MOE · 教育部重編國語辭典 [名] 1.物體燃燒後所剩下的屑末。如:「骨灰」、「紙灰」。唐.韋應物〈傷逝〉詩:「染白一身黑,焚木盡成灰。」唐.李商隱〈無題〉詩:「春蠶到死絲方盡,蠟炬成灰淚始乾。」 2.塵土。如:「風吹得到處都是灰。」《文選.陸機.挽歌三首之二》:「昔為七尺軀,今成灰與塵。」《宋史.卷一八二.食貨志下四》:「東南鹽禁加密,犯法被罪者多,民間食鹽,雜以灰土。」 3.石灰的簡稱。明.李時珍《本草綱目.卷九.金石部.石灰》:「所在近山處者皆有之,燒青石為灰也。」 [形] 1.淺黑色。如:「灰布」、「灰鼠」。 2.志氣消沉、沮喪。如:「心灰意冷」。宋.陸游〈舟中偶書〉詩:「四方本是丈夫事,白首自憐心未灰。」 [動] 1.燃燒。《抱朴子.內篇.釋滯》:「不灰之木,不熱之火。」《後漢書.卷八○.文苑傳上.杜篤傳》:「燔康居,灰珍奇。」 2.碎裂。漢.曹操〈上書謝策命魏公〉:「灰軀盡命,報塞厚恩。」
Mainland
- Tân Hoa Tự Điển 灰 (会意。从手,从火。意思是火已熄灭,可以用手去拿。本义火灰) 同本义 灰,死火余烬也。--《说文》 毋烧灰。--《礼记·月令》。注火之灭者为灰。” 火过为灰。--《字汇》 春蚕到死丝方尽,蜡炬成灰泪始干。--李商隐《无题》 满面尘灰烟火色。--唐·白居易《卖炭翁》 纸灰之类。--宋·沈括《梦溪笔谈·活板》 灰飞烟灭。--宋·苏轼《念奴娇·赤壁怀古》 又如灰灭(灰没。像灰烬般地被消灭); 灰榇(盛放骨灰的木匣,亦指骨灰); 灰罐(灰礶。盛墨的罐子); 灰枵(灰烬和腐木。喻消亡); 灰火(火灰); 灰末(灰粉) 灰尘 灰huī ⒈物质燃烧后剩下的粉末草~。煤~。炭~。化为~烬。 ⒉尘土~尘。抹掉桌上的~。 ⒊特指石灰刷~浆。 ⒋消沉,失望心~意懒。切莫~心。 ⒌黑白之间的颜色~色。~兔。
Eng
- CC-CEDICT ash, dust, lime, gray, discouraged; dejected
- JMdict ash
- JMdict ashes
ja
- JMdict 灰(はい)
Nguồn gốc
Khang Hy
【唐韻】呼恢切【集韻】【韻會】【正韻】呼回切,𠀤音虺。【說文】死火餘㶳也。从火从又。又手也。火旣滅可以執持。【禮·月令】毋燒灰。【註】爲傷火氣也。火之滅者爲灰。又【內則】冠帶垢,和灰請潄。衣裳垢,和灰請澣。【周禮·地官·掌炭】掌灰物炭物之徵令,以時入之,以權量受之,以共邦之用。凡炭灰之事。【後漢·杜篤傳】皤康居灰珍奇。 又葭灰。【前漢·天文志】𠋫氣之法,竹爲管,葭莩爲灰,爲室三重,布緹幔,木爲案,內庳外高,加律其上,氣至灰飛。 又劫灰。【高僧傳】漢武穿昆明池,得黑灰,問東方朔,朔曰:可問西域梵人。後竺法蘭至,問之,云:此劫火灰也。 又自然灰。【酉陽雜俎】凡雕刻琉璃,先以自然灰煑令軟。𨻰藏器曰:灰生南海,狀如黃土,可澣衣。玉石以此灰霾之,爛如泥。 又不灰木。【太平寰宇記】俗爲鋌子,燒之成炭,而不灰。 又叶呼侯切。【楊方·合歡詩】生爲倂身物,死爲同棺灰。秦氏自言至,我情不可儔。 又叶荒壷切。【陳琳·柳賦】有孤孑之細柳,獨幺枰而剽殊,隨枯木於爨側,將𠀤置於土灰。【說文】本作𤆆。
Thuyết Văn
死火餘㶳也。 从火又。 又、手也。火旣滅可以執持。
Chú giải Đoàn Ngọc Tài
漢書曰。死灰獨不復然乎。 會意。呼恢切。古音在一部。 說从又之意。
【灰】 (hôi ⟨khôi⟩) Lục thư: Hội ý Cấu trúc: Hội ý — Kết hợp: 火又 (hỏa hựu) Phiên thiết: Hô khôi thiết Thượng tự: 呼 (hô) , Hạ tự: 恢 (khôi) Trung cổ thanh mẫu: 曉母 — toàn thanh (全清) Quy tắc: thanh mẫu 'h' + vận mẫu 'ôi' Suy luận: hôi (âm hệ: 0 , từ vựng: 0) Nghĩa: tử (Chết. Như {báo tử lư) hỏa (Lửa.) dư (Thừa) tấn vậy
Tự hình
- Tiểu triện
- Khải thư
- Hành thư
- Thảo thư
Dị thể: 𤆆 · 灰