五位君臣

ngũ vị quân thần

Hán Việt: ngũ vị quân thần

Tổng quan

NGŨ VỊ QUÂN THẦN Thiền lâm phương ngữ. Tổ sư thiền được trình bày thành hệ thống và cũng là phương pháp đặc biệt để tiếp dẫn người học của tông Tào Động, do 2 vị Tổ là Lương Giới và Bản Tịch chế ra. T

新华 · Tân Hoa Đại lục

中國禪宗曹洞宗的教法。由洞山良价和弟子曹山本寂所共創,用以誘導弟子。五位君臣,是空理和現象關係的說明。五位,指正位、偏位、偏中正、正中來、兼帶。將五位配以君臣則君為正位,臣為偏位,臣向君是偏中正,君視臣是正中偏,君臣道合是兼帶。《人天眼目》卷三:「僧問曹山五位君臣旨訣,山云:『正位即屬空界,本來無物; 偏位即色界,有萬形像; 偏中正者,舍事入理,正中來者,背理就事,兼帶者,冥應眾緣,不隨眾有,非染非淨,非正非偏。』」

Cấu tạo: 五 (ngũ) + 位 (vị) + 君 (quân) + 臣 (thần)

Nghĩa

Việt

  • Tần suất từ NGŨ VỊ QUÂN THẦN Thiền lâm phương ngữ. Tổ sư thiền được trình bày thành hệ thống và cũng là phương pháp đặc biệt để tiếp dẫn người học của tông Tào Động, do 2 vị Tổ là Lương Giới và Bản Tịch chế ra. Tổ sư phối hợp Quân vị (Chính vị) và Thần vị (Thiên vị) thành 5 vị để giải thích sự nhận thức về tự tánh và tình huống tham thiền. Theo lời nói đầu của Tào Sơn Bản Tịch trong Ngũ vị quân thần trong sách Nhân Thiên Nhãn Mục q. 3 thì 5 thứ tình huống này là: 1. Quân (vua) là Chính vị, thuộc Không giới, xưa nay không một vật; 2. Thần (tôi) là Thiên vị, thuộc sắc giới, có muôn hình tượng; 3. Thần…

Taiwan

  • MOE · 教育部重編國語辭典 中國禪宗曹洞宗的教法。由洞山良价和弟子曹山本寂所共創,用以誘導弟子。五位君臣,是空理和現象關係的說明。五位,指正位、偏位、偏中正、正中來、兼帶。將五位配以君臣則君為正位,臣為偏位,臣向君是偏中正,君視臣是正中偏,君臣道合是兼帶。《人天眼目》卷三:「僧問曹山五位君臣旨訣,山云:『正位即屬空界,本來無物; 偏位即色界,有萬形像; 偏中正者,舍事入理,正中來者,背理就事,兼帶者,冥應眾緣,不隨眾有,非染非淨,非正非偏。』」

other

  • Nguồn khác Tổ sư thiền được trình bày thành hệ thống và cũng là phương pháp đặc biệt để tiếp dẫn người học của tông Tào Động, do 2 vị Tổ là Lương Giới và Bản Tịch chế ra
  • Nguồn khác Tổ sư phối hợp Quân vị (Chính vị) và Thần vị (Thiên vị) thành 5 vị để giải thích sự nhận thức về tự tánh và tình huống tham thiền
  • Nguồn khác Theo lời nói đầu của Tào Sơn Bản Tịch trong Ngũ vị quân thần trong sách Nhân Thiên Nhãn Mục q
  • Nguồn khác 3 thì 5 thứ tình huống này là: 1
  • Nguồn khác Quân (vua) là Chính vị, thuộc Không giới, xưa nay không một vật; 2
  • Nguồn khác Thần (tôi) là Thiên vị, thuộc sắc giới, có muôn hình tượng; 3
  • Nguồn khác Thần hướng quân (bầy tôi theo vua) là Thiên trung chính, bỏ sự vào lý; 4
  • Nguồn khác Quân thị thần (vua xem lấy bầy tôi) là Chính trung thiên (còn gọi Chính trung lai), trái lý theo sự; 5
  • Nguồn khác Quân thần đạo hợp (vua tôi hợp nhau), là kiêm đới ngữ, thầm ứng các duyên, không phi nhiễm phi tịnh, phi chính phi thiên, hết sức huyền diệu

Từ liên quan

Gần nghĩa

君臣佐使 · 五位三昧 · 五位無心 · 五位顯訣 · 君臣五位 · 君臣关系的 · 五位百法 · 五位制