啐地折,嚗地断
Tổng quan
THỐI ĐỊA CHIẾT, BÁC ĐỊA ĐOẠN Thành ngữ. Đột nhiên nổ tung, ngầm chỉ lập tức ngộ nhập, chóng nhận ra tự tánh. Thối Địa, Bộc Địa: Đều là từ tượng thanh, ý nói nổ tung, vỡ toang. ĐHNL q. 14 ghi: (元昭)當晚來室中,隻問渠個狗子無佛性話,便去不得,方始知道參禪要悟。在長樂住十日,二十遍到室中,呈盡伎倆,奈何不得,方始著忙。山僧實向渠道: ‘不須呈伎倆,直須啐地折,嚗地斷方敵得生死。呈伎倆有甚了期 (Nguyên Chiêu) chiều hôm ấy đến trong thất, chỉ hỏi y công án "con chó không có Phật tánh", liền bỏ chẳng…
Cấu tạo: 啐 (thối) + 地 (địa) + 折 (chiết) + , + 嚗 + 地 (địa) + 断 (đoạn)
Nghĩa
Việt
- Cihui THỐI ĐỊA CHIẾT, BÁC ĐỊA ĐOẠN Thành ngữ. Đột nhiên nổ tung, ngầm chỉ lập tức ngộ nhập, chóng nhận ra tự tánh. Thối Địa, Bộc Địa: Đều là từ tượng thanh, ý nói nổ tung, vỡ toang. ĐHNL q. 14 ghi: (元昭)當晚來室中,隻問渠個狗子無佛性話,便去不得,方始知道參禪要悟。在長樂住十日,二十遍到室中,呈盡伎倆,奈何不得,方始著忙。山僧實向渠道: ‘不須呈伎倆,直須啐地折,嚗地斷…