壇經

đàn kinh

Hán Việt: đàn kinh

Tổng quan

ĐÀN KINH Kinh, 1 quyển, do Lục tổ Huệ Năng thuyết, nên còn gọi là “Lục Tổ Đàn Kinh”. Lúc Lục tổ Huệ Năng ở chùa Bảo Lâm, Tào Khê có Thứ sử Thiều Châu là Vi Cừ thỉnh ngài vào chùa Đại Phạm để diễn giản

Cấu tạo: 坛 (đàn) + 经 (kinh)

Nghĩa

other

  • Nguồn khác 1 quyển, do Lục tổ Huệ Năng thuyết, nên còn gọi là “Lục Tổ Đàn Kinh”
  • Nguồn khác Lúc Lục tổ Huệ Năng ở chùa Bảo Lâm, Tào Khê có Thứ sử Thiều Châu là Vi Cừ thỉnh ngài vào chùa Đại Phạm để diễn giảng pháp Ma-ha Bát-nhã Ba-la-mật
  • Nguồn khác Bài giảng của Huệ Năng được đệ tử của ngài là Pháp Hải ghi lại thành sách, về sau gọi là Đàn Kinh
  • Nguồn khác Trải qua nhiều lần sửa chữa thêm thắt, xuất hiện hơn 10 bản khác nhau, nhưng đại khái có thể phân làm 4 bản quan trọng hơn cả: 1
  • Nguồn khác Bản Đôn Hoàng, gọi đủ là Nam Tông Đốn Giáo Tối Thượng Đại Thừa Ma-ha Bát-nhã Ba-la-mật Kinh Lục Tổ Huệ Năng Đại Sư Vu Thiều Châu Đại Phạm Tự Thí Pháp Đàn Kinh
  • Nguồn khác Gồm có 57 tiết, chẳng chia phẩm mục, chữ nghĩa chất phác, được xem là bản có sớm nhất
  • Nguồn khác Bản của Huệ Hân, tên Lục Tổ Đàn Kinh, chia làm hai quyển thượng và hạ, gồm 11 môn, khoảng hơn 14
  • Nguồn khác 000 chữ, ít hơn bản Đôn Hoàng 1
  • Nguồn khác Bài tựa của Huệ Hân viết: “Bản xưa văn rườm rà được đệ tử xem qua, trước vui sau chán”

Từ liên quan

Gần nghĩa

壇經真偽 · 坛主 · 坛场 · 坛子 · 壇塲 · 壇戒 · 壇騷 · 經久