天晴不肯去

thiên tình bất khẳng khứ

Hán Việt: thiên tình bất khẳng khứ

Tổng quan

Nói đủ gồm có 2 câu: 天晴不肯去/直待雨淋頭。Trời tạnh chẳng chịu đi/Chờ mãi mưa ngập đầu

Cấu tạo: 天 (thiên) + 晴 (tình) + 不 (bất) + 肯 (khẳng) + 去 (khứ)

Nghĩa

other

  • Nguồn khác Nói đủ gồm có 2 câu: 天晴不肯去/直待雨淋頭。Trời tạnh chẳng chịu đi/Chờ mãi mưa ngập đầu
  • Nguồn khác Thiền tông mượn nhóm từ này để chê người học thiền chẳng biết nắm lấy thời cơ để lập tức ngộ nhập
  • Nguồn khác Tiết Linh Ẩn Huyền Bản Thiền sư trong NĐHN q
  • Nguồn khác 10 ghi: 問:臨濟入門便喝、德山入門便棒、此意如何?師曰:天晴不肯去。 Hỏi: Vào cửa Lâm Tế liền bị hét, vào cửa Đức Sơn liền bị đánh, ý này thế nào? Sư đáp: Trời tạnh chẳng chịu đi!