奠
điệnNôm điện
Hán Việt: điện · Pinyin: diàn · Nôm: điện
Tổng quan
Định yên
- Thuyết Văn Giải Tự
- Khang Hy Tự Điển
Âm vận
| Pinyin | diàn |
|---|---|
| Hán Việt | điện |
| Âm Nôm | điện |
| Quảng Đông | din6 |
| Mân Nam | tiān |
| Nhật Bản | MATSURU |
| Hàn Quốc | 전 |
| Chú âm | ㄉㄧㄢˋ |
| Hán ngữ Trung cổ | denh |
| Baxter-Sagart | N-tˤe[n]-s |
| Hán ngữ Thượng cổ | N-tˤe[n]-s |
| Phản thiết | 徒徑切 |
| Thanh mẫu | 定 |
| Vận | 霰 |
| Đẳng | 4 |
Nghĩa
Việt
- Thiều Chửu Định yên. Tiến cúng. Lý Hoa [李華] : Bố điện khuynh trường, khốc vọng thiên nhai [布奠傾觴, 哭望天涯] (Điếu cổ chiến trường văn [弔古戰場文]) Bày lễ rót rượu, khóc trông phía chân trời. Đặt để
Nôm
- Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển điện 奠 ◎ Nôm: 殿 đgt. <từ cổ> xếp đặt cho ổn định, chữ “điện bắc” (động từ) chuẩn đối với “vệ nam” (động từ). Kinh Thư ghi: “Đặt núi cao sông lớn” (奠高山大川). Vệ nam mãi mãi ra tay thước, điện bắc đà đà yên phận tiên. (Bảo kính 183.6). Câu này ý nói: bảo vệ đất nam mãi mãi lo toan, an định phương bắc cũng đã an lòng tiên đế (hiện tượng đảo trang)
- Giản Dị Hán Nôm điện điện nghi (đồ phúng điếu) [Eng: objects used to bring offerings to a deceased person]
Taiwan
- MOE · 教育部重編國語辭典 [動] 1.祭獻,用祭品祭神或向死者致祭。《說文解字.丌部》:「奠,置祭也。」清.袁枚〈祭妹文〉:「哭汝既不聞汝言,奠汝又不見汝食。」 2.進獻。《楚辭.屈原.九歌.東皇太一》:「蕙肴蒸兮蘭藉,奠桂酒兮椒漿。」唐.韓愈〈元和聖德詩〉:「奠璧獻斝,眾樂驚作。」 3.置放、安置。《禮記.內則》:「其相授則女受以篚,其無篚則皆坐,奠之而後取之。」 4.定、建立。如:「奠基」、「奠都南京」。《書經.禹貢》:「禹敷土隨山刊木,奠高山大川。」 [名] 祭品。唐.韓愈〈祭十二郎文〉:「乃能銜哀致誠,使建中遠具時羞之奠,告汝十二郎之靈。」唐.元稹〈遣悲懷〉詩三首之一:「今日俸錢過十萬,與君營奠復營齋。」
Mainland
- Tân Hoa Tự Điển 奠 (象形。金文字形,上面是酋”(即酒”),下面象放东西的基物。本义设酒食以祭) 同本义。特指初死时的备供品敬礼 奠,置祭也。--《说文》 于以奠之。--《诗·召南·采蘯》 共其奠牛。--《周礼·牛人》。注丧所荐馈曰奠。” 舍奠于其庙。--《礼记·祭统》。注非时不而祭曰奠。” 故既奠。--《礼记·郊特牲》。注谓荐熟时也。” 有司以几宴舍奠于其墓。--《礼记·檀弓》 奠汝又不见汝食。--清·袁牧《祭妹文》 又如祭奠(为死者举行仪式,表示追念); 奠馔(置食物以祭 奠 diàn ①对死者陈设祭品表示悼念。 ②奠定~基。 【奠定】建立、打下(基础)~事业的基础。 奠dìng 1.存放食物。
Eng
- CC-CEDICT to fix, to settle, a libation to the dead
other
- Nguồn khác 【Dịch nghĩa】Lễ điện nghĩa là thướng thực khách trí điện gọi là thúc sô 朿蒭 【Khang Hi】[Lễ 禮 – Văn vương thế tử 文王世子] 春官釋奠於先師,秋冬亦如之。 Phàm học, xuân quan thích điện ư tiên sư, thu đông diệc như chi. (Xuân quan làm lễ điện với tiên sư, Thu Đông cũng như vậy.) “Chú” 註: 薦也,頓爵神前也。 Tiến dã, đốn tước thần tiền dã. (Tiến, là đổ rượu trước thần.) 【Phiên thiết】[Quảng vận 廣韻] [Tập vận 集韻] [Vận hội 韻會] 堂練切,音電。 Đường luyện thiết, âm Điện. 【Bộ】Đại大
Nguồn gốc
top-bottom
Khang Hy
【廣韻】【集韻】【韻會】𠀤堂練切,音電。定也。【書·禹貢】奠高山大川。【盤庚】奠厥攸居。【周禮·天官·職幣】辨其物而奠其錄。【註】謂別其物色,而定其錄籍也。 又薦也,頓爵神前也。【禮·文王世子】凡學,春官釋奠於先師,秋冬亦如之。 又置也。【禮·內則】奠之而後取之。【註】男女授器必以篚,若無篚,則授者置諸地,受者亦就地以取之。 又【集韻】徒徑切,音定。【周禮·春官】小史掌邦國之志,奠繫世,辨昭𥠇。 又【韻會】唐丁切,音亭。【周禮·冬官考工記·匠人】凡行奠水,磬折以參伍。【註】奠水,渟水也。【說文】从酋。酋,酒也,下其丌也。 考證:〔【周禮·地官·職幣】〕 謹照原書地官改天官。〔【禮·文王世子】凡學,春夏釋奠於先師。〕 謹照原文春夏改春官。
Thuyết Văn
置祭也。 从酋。酋、酒也。 丌其下也。 禮有奠祭。
Chú giải Đoàn Ngọc Tài
置祭者、置酒食而祭也。故从酋。者、所置物之質也。如置於席則席爲奠。引伸爲凡置之偁。又引伸爲奠高山大川之奠。定也。大玄天地㞟位。假㞟字爲之。 見酋下。置之物多矣。言酒者、舉其一耑也。 丌下各本互譌。今依箕篆下正。堂練切。古音在十一部。 各本下有者字。韵會無。說文禮有刷巾、禮有柶、禮有縉緣、句法皆同。無者是也。禮謂禮經也。士喪禮、旣夕禮祭皆謂之奠。葬乃以虞易奠。又文玉世子篇。釋奠于其先師。注云。釋奠、薦饌酌奠而巳。無迎尸以下之事。召南。于以奠之。毛云。奠、置也。箋云。謂敎成之祭也。昏義注云。此吿事耳。非正祭也。
【奠】 (điện) Lục thư: Hội ý Cấu trúc: Hội ý — Kết hợp: 酋 (tù (Một chức quan đầu th)) Phiên thiết: Đường luyện thiết Thượng tự: 堂 (đường) , Hạ tự: 練 (luyện) Trung cổ thanh mẫu: 定母 — toàn trọc (全濁) Quy tắc: thanh mẫu 'đ' + vận mẫu 'iên' ⚡ Chỉnh thanh: Đã chỉnh thanh → nặng Suy luận: điện (âm hệ: 0 , từ vựng: 0) Nghĩa: trí (Để) tế (Cúng tế.) vậy
Tự hình
- Giáp cốt
- Kim văn
- Chữ lụa
- Tiểu triện
- Khải thư
- Hành thư
- Thảo thư
Dị thể: 𠪝