郎
langNôm sang
Hán Việt: lang · Pinyin: láng · Nôm: sang
Tổng quan
Chức quan. Về đời nhà Tần [秦], nhà Hán [漢] thì các quan về hạng lang đều là sung vào quan túc vệ. Về đời sau mới dùng để gọi các quan ngoài, như {thượng thư l…
- Thuyết Văn Giải Tự
- Khang Hy Tự Điển
Âm vận
| Pinyin | láng |
|---|---|
| Hán Việt | lang |
| Âm Nôm | lảng |
| Quảng Đông | long2 |
| Mân Nam | lang |
| Nhật Bản | OTOKO |
| Hàn Quốc | 랑 |
| Chú âm | ㄌㄢˊ |
| Hán ngữ Trung cổ | lang |
| Baxter-Sagart | C.rˤaŋ |
| Hán ngữ Thượng cổ | C.rˤaŋ |
| Phản thiết | 魯當切 |
| Thanh mẫu | 來 |
| Vận | 唐 |
| Đẳng | 1 |
Nghĩa
Việt
- Thiều Chửu Chức quan. Về đời nhà Tần [秦], nhà Hán [漢] thì các quan về hạng lang đều là sung vào quan túc vệ. Về đời sau mới dùng để gọi các quan ngoài, như thượng thư lang [尚書郎], thị lang [侍郎], v.v. Ở bên ta thì các quan cai trị thổ mán đều gọi đều gọi là quan lang. Chàng, một tiếng gọi về phía bên con trai, là cái danh hiệu tốt đẹp. Anh chàng. Vợ gọi chồng gọi là lang. Họ Lang
Nôm
- Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển chồng 郎 ◎ Nôm: 𫯳 AHV: lang. Mối quan hệ -ang (AHV) -ông (THV): 扛 giang gồng, 杠 giang gông, 江 giang sông, 缸 cang coóng, 茫 mang mông (minh mang/ mênh mông). Quá trình Việt hoá thuỷ âm: l- > *tl- > tr-/ gi- > ch-, như 藍lam > *tlam > tràm > chàm, 濫 lạm > tlam > trộm > chôm (- chỉa, chúa chổm), 櫳 lung > *tluong > truồng > chuồng, 臘 lạp > *tlap > *trạp > chạp, 郎 lang > *tlang > *tràng (Nôm: 撞) > chàng, chồng. Thế kỷ XII, ghi bằng chữ Nôm 可重 (Phật Thuyết 22a3). dt. phu quân. Thế sự trai yêu thiếp mọn, nhân tình cái nhớ chồng xưa. (Bảo kính 179.6)
- Giản Dị Hán Nôm loen loen loẻn [Eng: gentleman, young man; husband]
- Giản Dị Hán Nôm loẻn loen loẻn [Eng: gentleman, young man; husband]
- Từ điển Hán Nôm (Viện Hán Nôm) lang quan lang; lang quân [Eng: gentleman, young man; husband]
- Hồng Nghĩa Giác Tư Y Thư [Hồng nghĩa giác tư y thư] xuân sang gặp tiết nên dùng lấy cho
- Bảng Tra Chữ Nôm sang sang ngang [Eng: to cross]
- Bảng Tra Chữ Nôm loang loang ra [Eng: gentleman, young man; husband]
- Bảng Tra Chữ Nôm lảng lảng tránh [Eng: gentleman, young man; husband]
- Truyện Kiều (văn bản Nôm) Âm Nôm: lang Xuất hiện 9 lần trong Truyện Kiều 1871
- Truyện Kiều (văn bản Nôm) Âm Nôm: lang Xuất hiện 5 lần trong Truyện Kiều 1902
- Lục Vân Tiên Âm Nôm: lang Xuất hiện 12 lần trong Lục Vân Tiên
Taiwan
- MOE · 教育部重編國語辭典 [名] 1.秦漢時起,官多稱為「郎」。如:「侍郎」、「尚書郎」。《漢書.卷六八.霍光傳》:「時年十餘歲,任光為郎。」 2.對男子的美稱。如:「周郎」、「少年郎」。南朝宋.劉義慶《世說新語.雅量》:「王家諸郎,亦皆可嘉。」唐.李白〈橫江詞〉六首之五:「郎今欲渡緣何事?如此風波不可行。」 3.婦女對丈夫或情人的稱呼。如:「郎有情,妹有意。」南朝宋.劉義慶《世說新語.賢媛》:「生縱不得與郗郎同室,死寧不同穴!」唐.李白〈長干行〉:「郎騎竹馬來,遶床弄青梅。」 4.僕役對主人的稱呼。《新唐書.卷一二四.宋璟傳》:「君非其家奴,何郎之云?」 5.女子也稱為「郎」。如:「女郎」。 6.姓。如漢代有郎顗。
Mainland
- Tân Hoa Tự Điển 郎〈名〉 (形声。从邑,良声。从邑”,表示与行政区域有关。本义古邑名。在今山东金乡县境) 古地名。春秋鲁邑 郎,鲁邑也。--《说文》。按,鲁有二郎。 在今山东省鱼台县东北,是费伯的食邑 费伯帅师城郎。--《左传·隐公元年》 在今山东省曲阜县附近 夏,城郎。--《左传·隐公九年》 郎,古廊字。原指宫殿廷廊,置侍卫人员所在。官名 郎官,谓三中郎将下之属官也。--《后汉书·桓帝纪》注 战国始置。帝王侍从官侍郎、中郎、郎中等的通称。其职责原为护卫陪从、随时建议,备顾问 郎láng ⒈称呼青少年男子英俊~。少年~。 ⒉妇女称丈夫或情人。 ⒊旧时称别人的儿子令~。 ⒋指从事某种职业的人货~。 ⒌〈古〉官名侍~。员外~。~中(又指医生)。
Eng
- CC-CEDICT surname Lang
- CC-CEDICT (arch.) minister, official, noun prefix denoting function or status, a youth
- JMdict nth son
- JMdict lang
- JMdict official title in ancient China
- JMdict man
- JMdict young man
ja
- JMdict 郎(ろう)
other
- Nguồn khác Chàng trai. 納郎晋江垓 Nổp bôm làng tấn giú chang cai (Ph.L.) Nộp mâm cỗ rồi chàng trai ấy còn đứng ở giữa sân. 各郎咳柴𪽕 Các làng hợi, sấy báo (Q.L.) (Các chàng trai hỡi, các thầy cả). Làng, sấy báo là hai từ gần nghĩa
- Nguồn khác Con đực. 𫨰𭁈㓜郎麻可 Pây rự au hoài làng mà khả (Kh.Q.) (Đi mua lấy con trâu mộng về mổ). Vài làng: Trâu đực; trâu đực lớn và mạnh ta thường gọi là trâu mộng
Nguồn gốc
left-right
Thuyết Văn
魯亭也。 从邑。良聲。
Chú giải Đoàn Ngọc Tài
春秋隱元年。費伯率師城郎。桓四年。公狩于郎。十年。齊矦衞矦鄭伯來戰于郎。莊八年。師次于郎。以俟陳人蔡人。三十一年。築臺于郎。哀十一年。戰于郊。檀弓作戰於郎。鄭曰。郎、魯近邑也。杜云。郎、魯邑。高平方與縣東南有郁郎亭。按以郎爲男子之偁及官名者、皆良之假借字也。 魯當切。十部。
【尚】 (thượng) Nghĩa:
Tự hình
- Tiểu triện
- Lệ thư
- Khải thư
- Hành thư
- Thảo thư
Dị thể: 郞 · 𨝥 · 郞 · 郞 · 郞