五講四美三熱愛
ngũ giảng tứ mĩ tam nhiệt ái
Hán Việt: ngũ giảng tứ mĩ tam nhiệt ái · Pinyin: wǔ jiǎng sì měi sān rè ài
Tổng quan
năm điểm nhấn mạnh, bốn vẻ đẹp và ba tình yêu (chính sách Trung Quốc đưa ra năm 1981, bao gồm nhấn mạnh tác phong, vẻ đẹp ngôn ngữ và tình yêu chủ nghĩa xã hội)
Cấu tạo: 五 (ngũ) + 講 (giảng) + 四 (tứ) + 美 (mĩ) + 三 (tam) + 熱 (nhiệt) + 愛 (ái)
Nghĩa
Việt
- Cihui năm điểm nhấn mạnh, bốn vẻ đẹp và ba tình yêu (chính sách Trung Quốc đưa ra năm 1981, bao gồm nhấn mạnh tác phong, vẻ đẹp ngôn ngữ và tình yêu chủ nghĩa xã hội)
Mainland
- Tân Hoa Tự Điển 五讲,指讲文明、讲礼貌、讲卫生、讲秩序、讲道德;四美,指心灵美、语言美、行为美、环境美;三热爱,指热爱祖国、热爱社会主义、热爱中国共产党。1981年2月25日,全国总工会、共青团中央等九个团体联合倡议开展五讲四美”活动。28日,中共中央宣传部和国务院有关部门联合发出通知表示支持。同年8月,共青团中央又提出开展三热爱”教育活动。是中国社会主义精神文明建设的重要内容。
Eng
- CC-CEDICT the five emphases, four beauties and three loves (PRC policy introduced in 1981, including emphasis on manners, beauty of language and love of socialism)
- Cihui the five emphases, four beauties and three loves (PRC policy introduced in 1981, including emphasis on manners, beauty of language and love of socialism)