廣印

nghiễm ấn

Hán Việt: nghiễm ấn

Tổng quan

QUẢNG ẤN (1566-1636) Thiền sư đời Minh, tự Văn Cốc, biệt hiệu Chưởng Thạch, người Gia Thiện (Chiết Giang), Trung Quốc. Năm 13 tuổi sư xuất gia tại chùa Khai Nguyên, Hàng Châu, lần lượt tham kiến Nghi

Cấu tạo: 广 (nghiễm) + 印 (ấn)

Nghĩa

other

  • Nguồn khác (1566-1636) Thiền sư đời Minh, tự Văn Cốc, biệt hiệu Chưởng Thạch, người Gia Thiện (Chiết Giang), Trung Quốc
  • Nguồn khác Năm 13 tuổi sư xuất gia tại chùa Khai Nguyên, Hàng Châu, lần lượt tham kiến Nghi Phong, Vô Huyễn, sau thụ giới Bồ Tát với Châu Hoằng, sớm tối thỉnh ích vấn đạo
  • Nguồn khác Về sau đi dạo núi Ngũ Đài đến Kính Sơn thấy thiền giới của Ngô Việt suy đồi, sư liền trụ chùa Chân Tịch để phục hưng, lại dời sang chùa Tịnh Từ giáo hóa đệ tử rất đông, chấn hưng tông phong Lâm Tế
  • Nguồn khác Tác phẩm: Tông Môn Cảnh Ngữ 2 quyển, Ngữ lục 4 quyển
  • Nguồn khác Vĩnh Giác Nguyên Hiền, Tiễn Khiêm Ích Vi soạn tháp minh

Từ liên quan

Gần nghĩa

印佛 · 印信 · 印像 · 印元 · 印光 · 印制 · 印刷 · 印券