曼殊

mạn thù

Hán Việt: mạn thù

Tổng quan

MẠN THÙ (1884-1918) Danh tăng đời Dân Quốc, tên Tiễn, tự Tử Cốc, hiệu Huyền Anh, người Hương Sơn, Quảng Đông (nay là Trung Sơn-Quảng Đông). Sau khi xuất gia pháp hiệu là Mạn Thù. Hồi còn trẻ cạo tóc đ

Cấu tạo: 曼 (mạn) + 殊 (thù)

Nghĩa

Việt

  • Tần suất từ MẠN THÙ (1884-1918) Danh tăng đời Dân Quốc, tên Tiễn, tự Tử Cốc, hiệu Huyền Anh, người Hương Sơn, Quảng Đông (nay là Trung Sơn-Quảng Đông). Sau khi xuất gia pháp hiệu là Mạn Thù. Hồi còn trẻ cạo tóc đi tu, ngao du ở bên ngoài, dấu chân đi khắp Trung Quốc cho đến Nhật Bản, Nam Dương. Năm 1918 viên tịch ở Thượng Hải, mới 35 tuổi an táng ở Cô Sơn, Tây Hồ, Hàng Châu. Mạn Thù tinh thông chữ Phạn và sáng tác văn học. Tác phẩm: Mạn Thù toàn tập
  • Biên soạn v.p. <Budd.> beautiful; marvelous

Eng

  • Cihui 曼殊 ànshū v.p. <Budd.> beautiful; marvelous
  • Tần suất từ v.p. <Budd.> beautiful; marvelous

other

  • Nguồn khác (1884-1918) Danh tăng đời Dân Quốc, tên Tiễn, tự Tử Cốc, hiệu Huyền Anh, người Hương Sơn, Quảng Đông (nay là Trung Sơn-Quảng Đông)
  • Nguồn khác Sau khi xuất gia pháp hiệu là Mạn Thù
  • Nguồn khác Hồi còn trẻ cạo tóc đi tu, ngao du ở bên ngoài, dấu chân đi khắp Trung Quốc cho đến Nhật Bản, Nam Dương
  • Nguồn khác Năm 1918 viên tịch ở Thượng Hải, mới 35 tuổi an táng ở Cô Sơn, Tây Hồ, Hàng Châu
  • Nguồn khác Mạn Thù tinh thông chữ Phạn và sáng tác văn học
  • Nguồn khác Tác phẩm: Mạn Thù toàn tập

Từ liên quan

Gần nghĩa

曼殊沙 · 曼殊顏 · 曼殊伽陀 · 曼殊室利 · 曼殊童子 · 曼供 · 曼城 · 曼声