海印

hải ấn

Hán Việt: hải ấn

Tổng quan

HẢI ẤN 1. Tăng nhân hiện đại (? - ?), họ Lỗ, tự Hàm Hư, người huyện Nguyên Giang, tỉnh Hồ Nam, Trung Quốc. Sư sang Nhật Bản, ở núi Cao Dã, chuyên học Thiền Mật. Lúc 34 tuổi, sư được giai vị A-xà-lê và

Cấu tạo: 海 (hải) + 印 (ấn)

Nghĩa

Việt

  • Tần suất từ HẢI ẤN 1. Tăng nhân hiện đại (? - ?), họ Lỗ, tự Hàm Hư, người huyện Nguyên Giang, tỉnh Hồ Nam, Trung Quốc. Sư sang Nhật Bản, ở núi Cao Dã, chuyên học Thiền Mật. Lúc 34 tuổi, sư được giai vị A-xà-lê và trở về nước ở chùa Cảnh Hoàng, Nguyên Giang, Hồ Nam. Trước sau sư sáng lập: Phật Học Viện, Sở Nghiên cứu Phật học Phổ thông, Phật giáo Cư Sĩ Lâm, Hội Niệm Phật. Tác phẩm: Thiền Hải Trân Tham 1 quyển. 2. Thiền sư đời Nguyên (? - ?), tên Chiêu Như, tự hiệu “Hải Ấn”. X. Chiêu Như. HẢI CHU 海舟 Thiền sư đời Minh, tên Phổ Từ, hiệu Hải Chu. X. Phổ Từ

other

  • Nguồn khác Tăng nhân hiện đại (? - ?), họ Lỗ, tự Hàm Hư, người huyện Nguyên Giang, tỉnh Hồ Nam, Trung Quốc
  • Nguồn khác Sư sang Nhật Bản, ở núi Cao Dã, chuyên học Thiền Mật
  • Nguồn khác Lúc 34 tuổi, sư được giai vị A-xà-lê và trở về nước ở chùa Cảnh Hoàng, Nguyên Giang, Hồ Nam
  • Nguồn khác Trước sau sư sáng lập: Phật Học Viện, Sở Nghiên cứu Phật học Phổ thông, Phật giáo Cư Sĩ Lâm, Hội Niệm Phật
  • Nguồn khác Tác phẩm: Thiền Hải Trân Tham 1 quyển
  • Nguồn khác Thiền sư đời Nguyên (? - ?), tên Chiêu Như, tự hiệu “Hải Ấn”
  • Nguồn khác Chiêu Như
  • Nguồn khác HẢI CHU 海舟 Thiền sư đời Minh, tên Phổ Từ, hiệu Hải Chu
  • Nguồn khác Phổ Từ

Từ liên quan

Gần nghĩa

海印定 · 海印寺 · 海印三昧 · 印佛 · 印信 · 印像 · 印元 · 印光