湘贛革命根據地
tương cống cách mệnh căn cứ địa
Hán Việt: tương cống cách mệnh căn cứ địa · Pinyin: xiāng gàn gé mìng gēn jù dì
Tổng quan
Cấu tạo: 湘 (tương) + 贛 (cống) + 革 (cách) + 命 (mệnh) + 根 (căn) + 據 (cứ) + 地 (địa)
Nghĩa
Mainland
- Tân Hoa Tự Điển 又称湘赣苏区”。在湖南、江西两省边界地区。1929年5月,彭德怀、滕代远率红五军重返井冈山,恢复和发展了革命根据地。1931年成立了中共湘赣省委和湘赣省苏维埃政府。1933年6月,根据地的红军组成红第六军团。1934年8月,红六军团撤离湘赣革命根据地向湘中转移,留下的红军和地方武装,继续在当地坚持游击战争。