猛虎不洁伏肉
mãnh hổ bất khiết phục nhục
Hán Việt: mãnh hổ bất khiết phục nhục
Tổng quan
MÃNH HỔ BẤT KHIẾT PHỤC NHỤC Thành ngữ. Cọp dữ không ăn thịt xác chết. Tỉ dụ tham thiền cần phải tham hoạt cú, không tham tử cú. Phục Nhục(伏肉): Thịt của xác chết. PDgNL q. Trung: 僧問鏡清: ‘祖歌如何唱? ’清云: ‘拋送醉人酒。’云: ‘恁麼則辜負和尚。’清云: ‘猛虎不吃伏肉。’ Tăng hỏi Kính Thanh: Khi Tổ hát thì làm sao xướng? Thanh đáp: Ném rượu của kẻ say. Đáp: Thế ấy thì cô phụ hòa thượng. Thanh đáp: Cọp dữ không ăn thịt xác chết.
Cấu tạo: 猛 (mãnh) + 虎 (hổ) + 不 (bất) + 洁 (khiết) + 伏 (phục) + 肉 (nhục)
Nghĩa
Việt
- Cihui MÃNH HỔ BẤT KHIẾT PHỤC NHỤC Thành ngữ. Cọp dữ không ăn thịt xác chết. Tỉ dụ tham thiền cần phải tham hoạt cú, không tham tử cú. Phục Nhục(伏肉): Thịt của xác chết. PDgNL q. Trung: 僧問鏡清: ‘祖歌如何唱? ’清云: ‘拋送醉人酒。’云: ‘恁麼則辜負和尚。’清云: ‘猛虎不吃伏肉。’ Tăng hỏi Kính Thanh: Khi Tổ hát thì làm sao xướn…