葦舫

vi phảng

Hán Việt: vi phảng

Tổng quan

VI PHẢNG (1908-1969) Tăng nhân hiện đại, họ Chu, pháp danh Thừa Nguyện, người Đông Đài tỉnh Giang Tô, Trung Quốc. Năm 13 tuổi đến chùa Phước Huệ, huyện nhà xuất gia. Năm 1926 thọ giới cụ túc ở núi Bảo

Cấu tạo: 苇 (vi) + 舫 (phảng)

Nghĩa

other

  • Nguồn khác (1908-1969) Tăng nhân hiện đại, họ Chu, pháp danh Thừa Nguyện, người Đông Đài tỉnh Giang Tô, Trung Quốc
  • Nguồn khác Năm 13 tuổi đến chùa Phước Huệ, huyện nhà xuất gia
  • Nguồn khác Năm 1926 thọ giới cụ túc ở núi Bảo Hoa
  • Nguồn khác Sư lần lượt vào học tại Phật Học Viện chùa Phóng Sanh ở Cao Bưu, Pháp Giới Học Viện chùa Hưng Phước tại Thường Thục, Phật Học Viện chùa Bách Lâm tại Bắc Kinh
  • Nguồn khác Sau đó vào Phật Học Viện tại Vũ Xương, theo hầu Thái Hư vài năm, nghe giảng Kinh Luận, đồng thời biên tập xuất bản "Tịnh Độ Tông Nguyệt San"
  • Nguồn khác Năm 1937 chủ trì Phật Học Viện Vũ Xương, biên tập nguyệt san "Hải Triều Âm"
  • Nguồn khác Sau đó đến Trùng Khánh tại chùa La Hán tiếp tục biên tập Hải Triều Âm
  • Nguồn khác Năm 1940 theo Thái Hư xuất dương sang các nước Miến Điện(Myanmar), Ấn Độ, Tích Lan(Srilanka)
  • Nguồn khác Sau khi kháng chiến thắng lợi, vâng lời Thái Hư đến Vũ Hán khôi phục lại Phật Học Viện Vũ Xương và Thư viện Phật Học Thế Giới

Từ liên quan

Gần nghĩa

苇塘 · 苇子 · 苇席 · 苇箔 · 苇鹀 · 葦塘 · 葦子 · 葦蘆