輔良

phụ lương

Hán Việt: phụ lương

Tổng quan

PHỤ LƯƠNG (1317-1371) Thiền sư đời Nguyên, họ Phạm, tự Dụng Chân, Dụng Trinh, hiệu Giới Am, người huyện Ngô (nay là Tô Châu) Trung Quốc. Năm 15 tuổi, sư theo ngài Thọ Di ở viện Đồng Lý Ngưỡng Phúc xuấ

Cấu tạo: 辅 (phụ) + 良 (lương)

Nghĩa

other

  • Nguồn khác (1317-1371) Thiền sư đời Nguyên, họ Phạm, tự Dụng Chân, Dụng Trinh, hiệu Giới Am, người huyện Ngô (nay là Tô Châu) Trung Quốc
  • Nguồn khác Năm 15 tuổi, sư theo ngài Thọ Di ở viện Đồng Lý Ngưỡng Phúc xuất gia, thụ giới Cụ túc
  • Nguồn khác Sau đó theo Trạch Pháp sư ở chùa Bắc Thiền tu tập Thiên Thai Giáo Quán, nghiên cứu tinh hoa của pháp môn này sư được chỗ giống như khế ngộ
  • Nguồn khác Sư đến chùa Long Tường ở Nam Kinh tham vấn Thiền sư Đại Tố
  • Nguồn khác Ngài vừa gặp sư liền biết là pháp khí nên sai làm Thị giả
  • Nguồn khác Một thời gian lâu, sư khế ngộ tâm pháp, nối pháp ngài thuộc tông Lâm Tế
  • Nguồn khác Niên hiệu Chí Thánh thứ hai (1342), khi ra hoằng pháp sư trụ chùa Tư Thánh ở Gia Hưng (nay thuộc Chiết Giang)
  • Nguồn khác Sư từng trụ trì chùa Thiên Đồng và Linh Ẩn
  • Nguồn khác Gặp lúc loạn lạc cuối đời Nguyên, chùa Linh Ẩn cũng bị họa lây, sư bèn chặt phá gai góc, lùm bụi, kết cỏ làm nhà để người học khắp nơi có chỗ nương tựa

Từ liên quan

Gần nghĩa

良久 · 良乡 · 良人 · 良价 · 良伴 · 良匡 · 良医 · 良友