风声鹤唳
phong thanh hạc lệ
Hán Việt: phong thanh hạc lệ · Pinyin: fēng shēng hè lì
Tổng quan
HẠC LỆ thần hồn nát thần tính; sợ bóng sợ gió (Do tích: thời Tiên Tần, quân Phù Kiên ở phương Bắc bị quân Tấn đánh bại, trên đường tháo chạy nghe tiếng hạc kêu, lại ngỡ là quân Tấn truy đuổi.)
前秦苻坚领兵进攻东晋,大败而逃,溃兵听到风声和鹤叫,都疑心是追兵(见于《晋书·谢玄传》)。形容惊慌疑惧。
東晉時秦主苻堅率眾列陣肥水,謝玄等以八千精兵渡水還擊,秦兵大敗,潰兵聽到風聲和鶴鳴,皆以為王師已至。典出《晉書.卷七九.謝安傳》。後形容極為驚慌疑懼。宋.李曾伯〈醉蓬萊.問金城方略〉詞:「見說棋邊,風聲鶴唳,膽落胡虜。」《紅樓夢》第一○二回:「賈珍方好,賈蓉等相繼而病。如此接連數月,鬧得兩府俱怕。從此風聲鶴唳,草木皆妖。」也作「鶴唳風聲」。
Nghĩa
Việt
- Cihui nghĩa đen: gió thổi vi vu và chim hạc kêu (thành ngữ)
- Cihui nghĩa bóng: hoảng sợ khi có cử động nhỏ nhất
- Biên soạn extremely jittery
Mainland
- Tân Hoa Tự Điển 前秦苻坚领兵进攻东晋,大败而逃,溃兵听到风声和鹤叫,都疑心是追兵(见于《晋书·谢玄传》)。形容惊慌疑惧。
Eng
- Cihui lit. wind sighing and crane calling (idiom); fig. to panic at the slightest move; to be jittery