兀
ngộtNôm ngút
Hán Việt: ngột · Pinyin: wù · Nôm: ngút
Tổng quan
Cao mà bằng đầu. Bây giờ quen gọi là cao chót. Như đột ngột [突兀] chót vót
- Thuyết Văn Giải Tự
- Khang Hy Tự Điển
Âm vận
| Pinyin | wù |
|---|---|
| Hán Việt | ngột |
| Âm Nôm | ngát |
| Quảng Đông | ngaat6 |
| Mân Nam | gut8 |
| Nhật Bản | TAKAI |
| Hàn Quốc | 올 |
| Chú âm | ㄨˉ |
| Hán ngữ Trung cổ | nguot |
| Baxter-Sagart | [ŋ]ˤut |
| Hán ngữ Thượng cổ | [ŋ]ˤut |
| Phản thiết | 五忽切 |
| Thanh mẫu | 疑 |
| Vận | 沒 |
| Đẳng | 1 |
Nghĩa
Việt
- Thiều Chửu Cao mà bằng đầu. Bây giờ quen gọi là cao chót. Như đột ngột [突兀] chót vót. Ngây ngất. Như hằng ngột ngột dĩ cùng niên [恆兀兀以窮年] thường lo đau đáu suốt năm. Lại là lời trợ ngữ, trong các bài từ nhà Nguyên họ hay dùng. Ngột giả [兀者] kẻ bị chặt gẫy một chân
Nôm
- Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển ngọt 兀 ◎ Ss đối ứng của nghĩ: ŋɔc, ŋɔt (30 thổ ngữ Mường) [NV Tài 2005: 250]. ① tt. trái với đắng. Miệng người tựa mật, mùi qua ngọt, đạo thánh bằng tơ, mối hãy dài. (Tự thán 91.5). ② tt. (bóng) ngon ngọt, xử thế khéo léo dễ chịu. Ở ngọt thì hơn, nhiều kẻ chuộng, quá chua liền ủng có ai màng. (Bảo kính 147.3)
- Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển ngặt 兀 tt. <từ cổ> “cùng túng, hết thế. Ngặt nghèo hoặc nghèo ngặt. id. túng ngặt. Bức ngặt. id. ngặt có một điều: túng có một việc; thiếu có một đều” [Paulus của 1895 t2: 87]. (Ngôn chí 10.7, 18.8)‖ (Mạn thuật 29.5, 31.3)‖ (Thuật hứng 46.6, 48.6, 57.1)‖ (Tự thán 71.1), ngặt đến xương: dịch chữ bần đáo cốt‖ (Tự thán 72.7), khó ngặt: dịch chữ bần khổ 貧苦 (Tự thán 99.6)‖ Phồn hoa chẳng dám, ngặt yên phận, trong thế, anh hùng ấy mới biêu. (Tự thuật 116.7): dịch câu an bần nhi lạc 安貧而樂‖ (Tự thuật 122.7)‖ (Bảo kính 160.6, 168.2)
- Giản Dị Hán Nôm ngát bát ngát, thơm ngát [Eng: vast, immense, limitless; sweetscented]
- Giản Dị Hán Nôm ngút ngút ngàn [Eng: as far as the eye can see]
- Từ điển Hán Nôm (Viện Hán Nôm) ngột ngột ngạt [Eng: stuffy, stifling]
- Hồng Nghĩa Giác Tư Y Thư [Hồng nghĩa giác tư y thư] trung tâm ngột ngột bằng dường chẳng yên
Taiwan
- MOE · 教育部重編國語辭典 [形] 1.高聳特立。唐.劉禹錫〈九華山歌〉:「君不見敬亭之山黃索漠,兀如斷岸無稜角。」 2.光禿。如:「兀鷹」。唐.杜牧〈阿房宮賦〉:「蜀山兀,阿房出。」 [副] 1.尚、仍、還。《水滸傳》第九一回:「黑旋風李逵兀是火剌剌的只顧砍殺。」 2.渾然無知的樣子。《文選.陸機.文賦》:「兀若枯木,豁若涸流。」唐.李白〈月下獨酌〉詩四首之三:「醉後失天地,兀然就孤枕。」 3.不安的樣子。如:「兀兀難安」。漢.傅毅〈舞賦〉:「兀動赴度,指顧應聲。」 [動] 動搖、飄蕩。《後漢書.卷七四下.袁紹傳》:「未有棄親即異,兀其根本,而能全於長世者也。」宋.蘇軾〈好事近.湖上雨晴時〉詞:「獨棹小舟歸去,任煙波飄兀。」 [綴] 加在代詞前形成複詞。如:「兀那」、「兀誰」。
Mainland
- Tân Hoa Tự Điển 兀 (指事。从一,在人上。人头上一横,表示高平。本义高耸特出的样子) 同本义 兀,高而上平也。--《说文》 何时眼前突兀见此屋。--杜甫《茅屋为秋风所破歌》 又如兀岸(直耸挺拔); 兀嵝(险峻) 光秃(如毛发)的 蜀山兀。--唐·杜牧《阿房宫赋》 又如兀首(头发脱落) 茫然无知 临文乍了了,彻卷兀若天。--柳宗元《读书》 又如兀兀陶陶(醉酒); 兀楞楞(痴呆) 不够稳定 独立 焉有翡翠横肩,援琴合膝,而能兀焉自立者也?-- 兀wù ⒈高而上面平坦的样子,秃突~。蜀山~。~鹫(猛禽,头和颈上的羽毛退化而裸露)。 ⒉茫然无知的样子~若无。 ⒊ ⒋元曲里用作发语词。
Eng
- CC-CEDICT surname Wu
- CC-CEDICT (literary) rising to a height; towering, (literary) bald; bare, (literary) still; yet
Nguồn gốc
top-bottom
Khang Hy
【唐韻】【集韻】【韻會】【正韻】𠀤五忽切,音杌。【說文】兀,高而上平也。从一在人上。又刖足曰兀。【莊子·德充符】魯有兀者叔山無趾,踵見仲尼。仲尼曰:無趾,兀者也。又【柳宗元·晉問篇】乗水潦之波,以入於河而流焉,盪突硉兀。【註】危石也。又兀兀,不動貌。【韓愈·進學解】常兀兀以窮年。又【正韻】臬兀,不安也。亦作卼。【易·困卦】于臲卼。又姓。【韻會】後魏改樂安王元覽爲兀氏。又【韻會】或作掘。【莊子·齊物論】掘若槁木。
Thuyết Văn
高而上平也。从一在儿上。 讀若夐。 茂陵有兀桑里。
Chú giải Đoàn Ngọc Tài
儿各本作人。今正。一在儿上。高而平之意也。凡从兀聲之字多取孤高之意。 夐今韵在四十四諍。古音在元寒部。今韵十月者、元之人也。兀音同月。是以跀亦作𧿁。其平聲讀如涓。在十四部。今音五忽切。 地理志右扶風有茂陵縣。郡國志同。許多言鄉言亭。此言里者、葢周秦舊名。
【兀】(ngột) Lục thư: Hội ý Cấu trúc: Nghĩa phù (意符): 一在儿上 (nhất + tại + nhân + thượng) , Thanh phù (聲符): 兀 (ngột) Phiên thiết: 五忽切 → ngũ + hốt , Đọc như: 夐 (hoèn) Nghĩa: cao nhi (mà) thượng (trên)平 vậy。 từ 一在儿thượng (trên)。 đọc như 夐。茂陵 hữu (có) 兀桑里。
Tự hình
- Giáp cốt
- Kim văn
- Tiểu triện
- Khải thư
- Cổ văn
- Hành thư
- Thảo thư
Dị thể: 㐳