兀庵

ngột am

Hán Việt: ngột am

Tổng quan

NGỘT AM (1197-1276) Thiền sư sống vào cuối đời Tống-đầu đời Nguyên, pháp danh Phổ Ninh, người xứ Tây Thục. Trung Quốc. Thuở bé xuất gia ở Tưởng Sơn, ban đầu học Duy Thức, sau du phương tham khắp các b

Cấu tạo: 兀 (ngột) + 庵 (am)

Nghĩa

Việt

  • Tần suất từ NGỘT AM (1197-1276) Thiền sư sống vào cuối đời Tống-đầu đời Nguyên, pháp danh Phổ Ninh, người xứ Tây Thục. Trung Quốc. Thuở bé xuất gia ở Tưởng Sơn, ban đầu học Duy Thức, sau du phương tham khắp các bậc lão túc chốn thiền lâm, nối pháp Thiền sư Vô Chuẩn Sư Phạm, thuộc tông Lâm Tế, phái Dương Kỳ. Sư Phạm viết 2 chữ “Ngột Am” để tặng nên sư lấy đó làm hiệu. Về sau, sư dời đến núi Linh Ẩn, núi Thiên Đồng làm Đệ nhất tọa. Sau đến chùa Linh Nham ở Mông Sơn để hoằng pháp. Năm 1260, sư nhận lời mời sang Nhật Bản, đến chùa Thánh Phúc ở Bác-đa để chỉnh lý thiền quy. Sư còn trụ trì chùa Kiến Trường…

other

  • Nguồn khác (1197-1276) Thiền sư sống vào cuối đời Tống-đầu đời Nguyên, pháp danh Phổ Ninh, người xứ Tây Thục
  • Nguồn khác Trung Quốc
  • Nguồn khác Thuở bé xuất gia ở Tưởng Sơn, ban đầu học Duy Thức, sau du phương tham khắp các bậc lão túc chốn thiền lâm, nối pháp Thiền sư Vô Chuẩn Sư Phạm, thuộc tông Lâm Tế, phái Dương Kỳ
  • Nguồn khác Sư Phạm viết 2 chữ “Ngột Am” để tặng nên sư lấy đó làm hiệu
  • Nguồn khác Về sau, sư dời đến núi Linh Ẩn, núi Thiên Đồng làm Đệ nhất tọa
  • Nguồn khác Sau đến chùa Linh Nham ở Mông Sơn để hoằng pháp
  • Nguồn khác Năm 1260, sư nhận lời mời sang Nhật Bản, đến chùa Thánh Phúc ở Bác-đa để chỉnh lý thiền quy
  • Nguồn khác Sư còn trụ trì chùa Kiến Trường ở Liêm Thương
  • Nguồn khác Năm 1265 sư trở về nước theo đường biển, trụ chùa Song Lâm ở Vụ Châu

Từ liên quan

Gần nghĩa

兀傲 · 兀兀 · 兀凳 · 兀敖 · 兀然 · 兀立 · 兀自 · 兀臬