枯
khôNôm khô
Hán Việt: khô · Pinyin: kū · Nôm: khô
Tổng quan
Khô héo. Tục gọi thân thế kẻ giàu sang là vinh [榮], kẻ nghèo hèn là khô [枯]
- Thuyết Văn Giải Tự
- Khang Hy Tự Điển
Âm vận
| Pinyin | kū |
|---|---|
| Hán Việt | khô |
| Âm Nôm | gỗ |
| Quảng Đông | fu1 |
| Mân Nam | koo |
| Nhật Bản | KO |
| Hàn Quốc | 고 |
| Chú âm | ㄎㄨˉ |
| Hán ngữ Trung cổ | kho |
| Baxter-Sagart | kʰˤa |
| Hán ngữ Thượng cổ | kʰˤa |
| Phản thiết | 苦禾切 |
| Thanh mẫu | 溪 |
| Vận | 模 |
| Đẳng | 1 |
Nghĩa
Việt
- Thiều Chửu Khô héo. Tục gọi thân thế kẻ giàu sang là vinh [榮], kẻ nghèo hèn là khô [枯]. Cạn. Như lệ khô [淚枯] cạn nước mắt, hình dáng gầy mòn gọi là khô cảo [枯橋]. Chân tay không dùng gì được gọi là thiên khô [偏枯], sự gì không được quân bình cũng gọi là thiên khô. Khô khan. Như sưu sách khô tràng [搜索枯腸] tìm moi trong ruột khô khan, nói ý là trong lòng ít chữ, tìm moi khó ra. Văn từ không được điển nhã phong phú gọi là khô tịch [枯寂]. Thuyền định không biết quán tưởng chỉ ngồi trơ, gọi là khô thuyền [枯禪], v.v
Nôm
- Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển khô 枯 ◎ Ss đối ứng kʼo (30 thổ ngữ Mường), saw (3 thổ ngữ), kʼaɲ [NV Tài 2005: 231]. Như vậy, khô- ráo là hai từ gốc Hán, khaich “nứt” (NV Khang 2001: 210) là từ gốc Mường. Kết hợp tư liệu của NV Tài và NV Khang cho thấy, ngữ tố này mang nghĩa “khô nứt nẻ”. tt. khô, sách Thuyết Văn ghi: “Khô: gỗ khao” (枯,槁木也). Cành khô gấp bấy nay nên củi, hột chín phơi chừ rắp để bình. (Bảo kính 151.3). x. khao, x. khô khao
- Từ điển Hán Nôm (Viện Hán Nôm) khô cá khô, khô khan, khô héo [Eng: dried fish, to dry]
- Hồng Nghĩa Giác Tư Y Thư [Hồng nghĩa giác tư y thư] phơi khô lạng cân hàm rang qua
- Hồng Nghĩa Giác Tư Y Thư [Hồng nghĩa giác tư y thư] rượu sao tiền khô cầm
- Bảng Tra Chữ Nôm gỗ cây gỗ [Eng: wood]
- Bảng Tra Chữ Nôm khò khò khè; ngáy khò khò [Eng: to wheeze; monotonous snores]
- Lục Vân Tiên Âm Nôm: gỗ Xuất hiện 4 lần trong Lục Vân Tiên
Taiwan
- MOE · 教育部重編國語辭典 [形] 1.草木失去生機。如:「枯木逢春」。唐.李白〈蜀道難〉:「連峰去天不盈尺,枯松倒挂倚絕壁。」元.馬致遠〈天淨沙.枯藤老樹昏鴉〉曲:「枯藤老樹昏鴉,小橋流水人家。」 2.乾、乾涸。如:「枯井」、「海枯石爛」、「枯魚之肆」。唐.李白〈古風〉詩五九首之五九:「眾鳥集榮柯,窮魚守枯池。」 3.憔悴、瘦瘠。《荀子.修身》:「安燕而血氣不惰,勞倦而容貌不枯。」《後漢書.卷四五.袁安傳》:「魂魄飛揚,形容已枯。」 [名] 1.油料作物經榨油後剩餘的渣滓,多製成餅狀,供飼料、肥料之用。如:「茶枯」、「油枯」。 2.中醫上稱半身不遂的病為「枯」。
Mainland
- Tân Hoa Tự Điển 枯〈形〉 (形声。从木,古声。本义枯槁,草木干枯) 同本义 枯,槁木也。--《说文》 草木蚤枯。--《礼记·月令》 离离原上草,一岁一枯荣。--白居易《赋得古草原送别》 草枯鹰眼疾。--唐·王维《观猎》 载燥荻枯柴。--《资治通鉴》 菀枯顷刻。-- 八月禾未枯。--宋·沈括《梦溪笔谈》 又如枯荣(草木的繁荣与凋零◇指盛衰; 也指干涸,干竭); 枯凋(枯槁凋零); 枯索(草木枯萎全无生机); 枯梧(枯萎的梧桐; 泛指枯木。喻卑小的职位); 枯鱼(干鱼; 鱼干; 比喻处于 困境的人); 枯腊(枯干的肉,指尸体) 枯kū ⒈草木干萎~草。~木逢春。 ⒉干,无水~干。干~。~井。~竭。 ⒊没有趣味~坐。~燥。 ⒋干瘪,憔悴~瘦。容貌~。
Eng
- CC-CEDICT (of plants) withered, (of wells, rivers etc) dried up, (bound form) dull; boring, (bound form) residue of pressed oilseeds
other
- Nguồn khác Thân cây. Cây. 内辛枯輕坷丿欽 Nội tín co khinh khá phất khôm (Vg.C.) Làm sao đến nỗi phải mọc củ gừng, củ riềng cay đắng. 枯香眉来𣚦 Co hương mì lai cáng (Q.L.) Cây mộc hương có nhiều cành
- Nguồn khác Khô. Không ướt. 欥边𩛄敬𩛄枯 Hất vần bôm pẻng khính pẻng khô (G.H.) Làm nhiều mâm bánh bột, bánh khô
Nguồn gốc
left-right
Khang Hy
【唐韻】苦胡切【集韻】【韻會】【正韻】空胡切,𠀤音刳。【說文】槀木也。【史記·諸侯表】摧枯朽者易爲力。 又【周禮·天官·鄭註】童枯不稅。【疏】山林不茂爲童,山澤無水爲枯。 又【集韻】後五切,音戸。竹名。通作楛。詳楛字註。 又叶苦禾切,音科。【黃庭經】金鈴朱帶坐婆娑,調血理命身不枯。
Thuyết Văn
槁也。從木。古聲。 夏書曰。唯箘輅枯。 枯、 木名也。
Chú giải Đoàn Ngọc Tài
苦孤切。五部。 禹貢文。今尚書作惟箘簵楛。按惟作唯。轉寫誤也。輅當依竹部引書作簬。楛作枯、則許所據古文尚書如是。竹部引書作楛。非也。 逗。各本無此字。今補。 此釋書之枯非枯槀之義。如引堲讒說、而又釋堲。引曰圛、而又釋圛。引布重席、而又釋。皆非堲、圛、本義。必別釋以曉人也。木名、未審何木。周易大過之枯。鄭音姑。謂無姑山榆。周禮壺𣵠氏。杜子春讀橭爲枯。云枯榆、木名。疑當是枯榆也。而馬云可以爲箭。或謂枯乃楛之假借。未知其審。考工記注引尚書箘簵枯。音義曰、枯、尚書作楛。鄉射禮注引國語肅愼貢枯矢。音義曰。枯、字又作楛。然則鄭所據尚書、國語皆作枯與許所據合也。
【無】 (vô ⟨mô⟩) Nghĩa:
Tự hình
- Chữ lụa
- Tiểu triện
- Khải thư
- Hành thư
- Thảo thư
Dị thể: 𢫈 · 𣐞 · 𤖲