魁
khôiNôm khôi
Hán Việt: khôi · Pinyin: kuí · Nôm: khôi
Tổng quan
Đầu sỏ, kẻ làm đầu sỏ cả một đảng gọi là khôi
- Thuyết Văn Giải Tự
- Khang Hy Tự Điển
Âm vận
| Pinyin | kuí |
|---|---|
| Hán Việt | khôi |
| Âm Nôm | khoai |
| Quảng Đông | fui1 |
| Mân Nam | khue |
| Nhật Bản | KAI |
| Hàn Quốc | 괴 |
| Chú âm | ㄎㄨㄟˊ |
| Hán ngữ Trung cổ | khuai |
| Baxter-Sagart | [kʰ]ˤuj |
| Hán ngữ Thượng cổ | [kʰ]ˤuj |
| Phản thiết | 苦猥切 |
| Thanh mẫu | 溪 |
| Vận | 灰 |
| Đẳng | 1 |
Nghĩa
Việt
- Thiều Chửu Đầu sỏ, kẻ làm đầu sỏ cả một đảng gọi là khôi. Đỗ đầu đời khoa cử lấy năm kinh thi các học trò, mỗi kinh lọc lấy một người đầu gọi là khôi, cho nên gọi là ngũ khôi [五魁] hay là kinh khôi [經魁]. Đỗ trạng nguyên gọi là đại khôi [大魁]. Cao lớn. Như người trạng mạo vạm vỡ phương phi gọi là khôi ngô [魁梧]. Sao Khôi, sao Bắc đẩu [北斗] từ ngôi thứ nhất đến ngôi thứ tư gọi là khôi. Tục gọi sao Khuê [奎] là khôi tinh [魁星]. Đời khoa cử cho ngôi sao ấy làm chủ về văn học nên thường thờ sao ấy. Cái môi, cái môi múc canh gọi là canh khôi [羹魁]. Các loài ở dưới nước có mai như cái gáo như con cua, con sò, v.v…
Nôm
- Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển khoai 魁 ◎ Nôm: 芌 AHV: khôi. Ss đối ứng kʼwaj (26 thổ ngữ Mường), ku⁴ law², ku⁴ poŋ³ (1 thổ ngữ) [NV Tài 2005: 231]. dt. chuyên trỏ cho các loại khoai nói chung, nhưng thường là trỏ khoai lang. “vu 芋 tục gọi là khoai, củ to là khôi 魁, tục gọi là khoai nạ, củ nhỏ là nãi 奶 tục gọi là nàng ả, nàng hai. củ nãi bám trên dưới bốn bên củ khôi, lớn nhỏ như những cái vú nên mới gọi là nãi.”[Phạm Đình Hổ 1998: 113]. Xét, “khoai” là từ gốc Việt, nhưng đã được dịch sang tiếng Hán. “cây khoai lang: vốn xuất xứ ở châu mỹ, được truyền sang vùng đông Nam Á vào thế kỷ XVI. Khoảng niên hiệu Vạn Lịch (1573 -…
- Từ điển Hán Nôm (Viện Hán Nôm) khôi khôi ngô [Eng: good-looking]
- Truyện Kiều (văn bản Nôm) Âm Nôm: khôi Xuất hiện 1 lần trong Truyện Kiều 1871
- Truyện Kiều (văn bản Nôm) Âm Nôm: khôi Xuất hiện 1 lần trong Truyện Kiều 1902
- Lục Vân Tiên Âm Nôm: khôi Xuất hiện 2 lần trong Lục Vân Tiên
Taiwan
- MOE · 教育部重編國語辭典 [名] 1.湯勺,舀湯的器具。《說文解字.斗部》:「魁,羹斗也。」晉.郭璞〈易洞林〉:「太子洗馬荀子驥家中以龍銅魁作食欻鳴。」 2.為首、帶頭的人。如:「文魁」、「花魁」、「罪魁禍首」。《漢書.卷九二.游俠傳.序》:「及王莽時,諸公之間陳遵為雄,閭里之俠原涉為魁。」清.魏禧〈大鐵椎傳〉:「眾魁請長其群,吾又不許,是以讎我。」 3.明代科舉分五經取士,每一經的首選人稱為「經魁」,五位經魁簡稱為「五魁」,後稱考試或比賽得到第一名為「奪魁」。 4.姓。如明代有魁倫。 [形] 高大強壯。如:「魁偉」、「魁岸」、「魁梧」。唐.柳宗元〈牛賦〉:「牛之為物,魁形巨首。」
Mainland
- Tân Hoa Tự Điển 魁〈名〉 (形声。从斗,鬼声。斗”,长柄酒勺。本义汤勺,调羹。长柄大头) 同本义 魁,羹抖也。--《说文》 授以魁柄。--《汉书·梅福传》 太子洗马荀子骥家中以龙铜魁作食歨鸣。--晋·郭璞《易洞林》 古星名。北斗七星的第一至第四星,一说为北斗第一星 平旦建者魁。--《汉书·天文志》 那北斗正斜倚在紫微垣的西边上面,杓在上,魁在下。--《老残游记》 又如魁星(即奎宿”,原为二十八宿之一◇被古人附会为主管文运之神); 魁杓(指北斗星); 魁冈(河魁星与天冈星的合称 魁kuí ⒈头目,首领他是~首。罪~祸首。~甲(状元)。 ⒉大,高大~梧。~伟。形~体壮。 ⒊勺子,调羹~、碗、瓶等。 ⒋ ①北斗七星中,成斗形的四颗星,也指第一颗星。 ②我国神话中指主宰文章兴衰的神。 魁kuǐ 1.藏。 2.盘结。参见"魁瘣"。 3.见"魁垒"﹑"魁祑子"。 4."魁2?"。 5.见"魁摧"。 魁kuài 1.孤独貌。参见"魁然"。
Eng
- CC-CEDICT chief, head, outstanding, exceptional, stalwart
other
- Nguồn khác Thông minh. Lanh lợi. Hoa khôi: Người con gái đẹp một vùng. 点花魁巧殳涅 Điểm hoa khôi khéo là một nét (Kh.Q.) Chỉ khéo vẽ một nét thành người con gái đẹp
Nguồn gốc
Khang Hy
〔古文〕:𩲔【廣韻】苦回切【集韻】【韻會】【正韻】枯回切,𠀤音恢。魁帥。【書·胤征】殲厥渠魁。【傳】魁,帥也。【禮·檀弓】不爲魁。【註】魁,猶首也。 又【博雅】大也。【史記·孟嘗君傳】始以薛公爲魁然也。今視之,乃眇小丈夫耳。 又【莊子·庚桑楚】人見其跂,猶之魁然。【註】魁,安也。一曰主也。 又【博雅】魁岸,雄傑也。 又星名。【史記·天官書】魁枕參首。【註】魁,北斗第一星也。【後漢·郡國志】魁方杓。【註】春秋緯曰:瑤光第一至第四爲魁。 又蜃蛤也。【儀禮·士冠禮】素積白屨,以魁柎之。【註】魁,蜃蛤柎注也。【疏】以魁蛤灰柎之者,取其白耳,魁,卽蜃蛤一物。 又姓。 又小阜。【周語】以爲魁陵。【註】小阜曰魁。 又與塊同。【前漢·東方朔傳】魁然無徒。【註】師古曰:魁讀曰塊。 又與科同。【後漢·東夷傳】大率皆魁頭露紒。【註】魁頭,猶科頭也。謂以髮縈繞成科結也。 又【集韻】苦猥切,音磈。魁瘣,大枝節盤結也。 考證:〔【史記·孟嘗君傳】始以薛公爲魁然也,今視之,乃眇小大夫耳。〕 謹照原文大夫改丈夫。
Thuyết Văn
羮斗也。 从斗。鬼聲。
Chú giải Đoàn Ngọc Tài
斗當作枓。古斗枓通用。然許例以義爲別。枓、勺也。抒羮之勺也。史記趙襄子使廚人操銅枓以食代王及從者。行斟。陰令宰人以枓擊殺代王。斟者、羹汁也。魁頭大而柄長。毛詩傳曰大斗長三尺是也。引申之、凡物大皆曰魁。如檀弓不爲魁、游俠傳曰閭里之俠原涉爲魁、翟方進傳芋魁、百官志里有里魁皆是。北斗七星。魁方杓曲。魁象首、杓象柄也。若國語注小阜曰魁。卽說文𠂤字之叚借。亦未嘗不取枓首之意。 苦回切。十五部。
【魁】 (khôi) Lục thư: Hình thanh Cấu trúc: Nghĩa phù (意符): 斗 (đấu) , Thanh phù (聲符): 鬼 (quỷ) Phiên thiết: Khổ hồi thiết Thượng tự: 苦 (khổ) , Hạ tự: 回 (hồi) Trung cổ thanh mẫu: 溪母 — thứ thanh (次清) Quy tắc: thanh mẫu 'kh' + vận mẫu 'ôi' Suy luận: khôi (âm hệ: 0 , từ vựng: 0) Nghĩa: canh đẩu (Cái đấu.) vậy
Tự hình
- Tiểu triện
- Khải thư
- Hành thư
- Thảo thư
Dị thể: 鬿 · 𩲅 · 𩲔 · 𩲙 · 𩳭 · 鬿