外護
ngoại hộ
Hán Việt: ngoại hộ
Tổng quan
NGOẠI HỘ Phật giáo ngữ. 1. Sự giữ gìn bảo vệ của chính phủ đương quyền đối với nhu cầu cần thiết của Phật giáo, gọi là ngoại hộ. Bất-như-mật-đa trong CĐTĐL q. 2 ghi: 尊者付法已,即辭王曰: ‘吾化緣已終當歸寂滅,願王於最上乘無忘外護!
Nghĩa
other
- Nguồn khác Sự giữ gìn bảo vệ của chính phủ đương quyền đối với nhu cầu cần thiết của Phật giáo, gọi là ngoại hộ
- Nguồn khác Bất-như-mật-đa trong CĐTĐL q
- Nguồn khác Nhà Phật gọi nhân vật đương quyền bảo hộ gìn giữ Phật giáo là ngoại hộ
- Nguồn khác Trọng Văn Trí Huy trong CĐTĐL q
- Nguồn khác 20 ghi: 永興節度使王彥超,早游師戶庭,嘗欲披緇
- Nguồn khác 師止之曰: 汝后當榮顯,為教門外護則可矣
- Nguồn khác Tiết độ sứ ở Vĩnh Hưng tên là Vương Ngạn Siêu, giao kết thân thiết với sư từ lâu, từng muốn xuất gia
- Nguồn khác Sư ngăn lại nói rằng: Ông sau này sẽ vinh hiển, làm người ngoại hộ cho giáo môn thì hay biết mấy!