徐六担板,各见一边
Tổng quan
TỪ LỤC ĐẢM BẢN, CÁC KIẾN NHẤT BIÊN Thiền lâm phương ngữ. Người vác bảng chỉ hay xem thấy một bên của tấm bảng, không có cách nào xem thấy được mặt bên kia, dụ cho cách nhìn phiến diện, cố chấp một bên. Từ Lục: Trong khẩu ngữ thời đại Đường Tống chỉ chung cho họ người, giống như bây giờ nói Trương Tam, Lí Tứ. Tắc thứ 39 của Triệu Châu Tẩy Bát trong TDAL q. 3 本無迷悟數如麻,獨許靈雲是作家。玄沙道未徹,雪竇獨許作家。徐六擔板,各見一邊。…
Cấu tạo: 徐 (từ) + 六 (lục) + 担 (đam) + 板 (bản) + , + 各 (các) + 见 (kiến) + 一 (nhất) + 边 (biên)
Nghĩa
Việt
- Cihui TỪ LỤC ĐẢM BẢN, CÁC KIẾN NHẤT BIÊN Thiền lâm phương ngữ. Người vác bảng chỉ hay xem thấy một bên của tấm bảng, không có cách nào xem thấy được mặt bên kia, dụ cho cách nhìn phiến diện, cố chấp một bên. Từ Lục: Trong khẩu ngữ thời đại Đường Tống chỉ chung cho họ người, giống như b…