徐六担板,只见一边

Tổng quan

TỪ LỤC ĐẢM BẢN, CHỈ KIẾN NHẤT BIÊN Thiền lâm phương ngữ. Người vác bảng chỉ hay xem thấy một bên của tấm bảng, không có cách nào xem thấy được mặt bên kia, dụ cho cách nhìn phiến diện, cố chấp một bên. Từ Lục: Trong khẩu ngữ thời đại Đường Tống chỉ chung cho họ người, giống như bây giờ nói Trương Tam, Lý Tứ. Hoa Tạng Tông Diễn trong TTĐL q. 32 ghi: 上堂,舉,南泉和尚道: ‘我十八上便解作活計。’趙州和尚道: ‘我十八上便解破家散宅。’師云:‘南…

Cấu tạo: (từ) + (lục) + (đam) + (bản) + + (chỉ) + (kiến) + (nhất) + (biên)

Nghĩa

Việt

  • Cihui TỪ LỤC ĐẢM BẢN, CHỈ KIẾN NHẤT BIÊN Thiền lâm phương ngữ. Người vác bảng chỉ hay xem thấy một bên của tấm bảng, không có cách nào xem thấy được mặt bên kia, dụ cho cách nhìn phiến diện, cố chấp một bên. Từ Lục: Trong khẩu ngữ thời đại Đường Tống chỉ chung cho họ người, giống như b…