得鱼忘筌
đắc ngư vong thuyên
Hán Việt: đắc ngư vong thuyên · Pinyin: dé yú wàng quán
Tổng quan
VONG THUYÊN được cá quên nơm; ăn cháo đá bát; đặng chim quên ná; bội bạc vô ơn; vắt chanh bỏ vỏ; có trăng quên đèn; vô ơn bội nghĩa
筌也作荃”。《庄子·外物》荃者所以在鱼,得鱼而忘荃。”后以得鱼忘筌”比喻达到了目的而忘记了原来凭借的东西。
筌,捕魚用的竹器。得魚忘筌指捕得了魚,便忘掉了筌。語本《莊子.外物》:「筌者所以在魚,得魚而忘筌。」比喻悟道者忘其形骸。《文選.嵇康.贈秀才入軍詩五首之四》:「嘉彼釣叟,得魚忘筌。」後轉比喻人在成功後就忘本背恩。明.朱權《荊釵記》第一五齣:「願他獨占魁選,榮顯。母妻封贈受皇宣,門楣顯,姓名傳。得魚後,怎忘筌?」
Nghĩa
Việt
- Biên soạn id. ungrateful
Mainland
- Tân Hoa Tự Điển 筌也作荃”。《庄子·外物》荃者所以在鱼,得鱼而忘荃。”后以得鱼忘筌”比喻达到了目的而忘记了原来凭借的东西。
Eng
- Cihui lit. catch fish then forget the trap (idiom, from Zhuangzi 莊子; 庄子); fig. to take help for granted
other
- Nguồn khác Được cá quên nôm
- Nguồn khác Thuyên là cái nôm dùng để bắt cá, bắt xong rồi thì quên đi cái nôm
- Nguồn khác Thành ngữ này xuất xứ từ thiên Ngoại Vật của Trang tử
- Nguồn khác Thí dụ cho lời nói kinh giáo đều để giúp người ngộ đạo, nên chẳng thể câu nệ chấp trước vào các thứ lời dạy cụ thể này
- Nguồn khác HBTTPY ghi: 所以諸佛出來說破此事。恐汝諸人不了。權立道名。不可守名而生解。故云。得魚忘筌。身心自然達道識心 Cho nên chư Phật ra đời nói trắng việc này, vì sợ các ông chẳng thấu rõ mới phương tiện lập tên gọi là đạo
- Nguồn khác Chẳng thể giữ lấy tên gọi mà sanh hiểu, nên nói được cá quên nôm, thân tâm tự nhiên đạt đạo biết tâm