热即乘凉,寒即向火
Tổng quan
NHIỆT TỨC THỪA LƯƠNG, HÀN TỨC HƯỚNG HỎA Thiền lâm phương ngữ. Còn goi: Nhiệt Tức Thủ Lương, Hàn Tức Hướng Hỏa(热即取凉,寒即向火). VNNL q. 4 ghi: 倘或透生死,明寒暑。融動靜,一去來。直得意遣情忘,如痴似兀,然后乃可飢則吃飯,健則經行,熱則乘涼,寒則向火。 Giả sử thấu rõ sanh tử, rõ được lạnh nóng, dung được động tịnh, hợp nhất được đến đi. Đến nỗi ý mất tình quên, như ngu như ngây, rồi sau mới có thể đói đến ăn cơm, khỏe thì đi kinh hành, nóng thì hóng mát, lạ…
Cấu tạo: 热 (nhiệt) + 即 (tức) + 乘 (thừa) + 凉 (lương) + , + 寒 (hàn) + 即 (tức) + 向 (hướng) + 火 (hỏa)
Nghĩa
Việt
- Cihui NHIỆT TỨC THỪA LƯƠNG, HÀN TỨC HƯỚNG HỎA Thiền lâm phương ngữ. Còn goi: Nhiệt Tức Thủ Lương, Hàn Tức Hướng Hỏa(热即取凉,寒即向火). VNNL q. 4 ghi: 倘或透生死,明寒暑。融動靜,一去來。直得意遣情忘,如痴似兀,然后乃可飢則吃飯,健則經行,熱則乘涼,寒則向火。 Giả sử thấu rõ sanh tử, rõ được lạnh nóng, dung được động tịnh, hợp nhất được đến đi. Đế…