無門關

vô môn quan

Hán Việt: vô môn quan

Tổng quan

VÔ MÔN QUAN Tác phẩm khác. Gọi đủ: Thiền tông Vô Môn Quan. Niêm tụng biệt tập, 1 quyển, do Vô Môn Huệ Khai soạn vào đời Tống, Di Diễn Tông Thiệu biên, được ấn hành vào niên hiệu Thiệu Định thứ 1 (1228

Cấu tạo: 无 (vô) + 门 (môn) + 关 (quan)

Nghĩa

other

  • Nguồn khác Gọi đủ: Thiền tông Vô Môn Quan
  • Nguồn khác Niêm tụng biệt tập, 1 quyển, do Vô Môn Huệ Khai soạn vào đời Tống, Di Diễn Tông Thiệu biên, được ấn hành vào niên hiệu Thiệu Định thứ 1 (1228), đến niên hiệu Thuần Hựu thứ 5 (1245) được in lại
  • Nguồn khác Năm kế, cư sĩ An Vãng thêm vào sau sách tắc thứ 49, sau đó sách được xếp vào Đại Chính Tạng tập 48, trang 292
  • Nguồn khác Sách này thể lệ gần giống với “Bích Nham lục”, thu thập 48 tắc công án nổi tiếng xưa nay, như “Triệu Châu cẩu tử”, “Bách Trượng dã hồ”, “Câu Chi thụ chỉ”, “Thế Tôn niêm hoa” v
  • Nguồn khác v… Đầu mỗi tắc nêu lên Phật Tổ cơ duyên (tức công án), rồi mới đến phần Vô Môn nói (dùng thể văn xuôi để bình luận), cuối cùng là Tụng ghi (dùng thi kệ 4 câu, mỗi câu 4, 5, 6 hoặc 7 chữ) để kết luận
  • Nguồn khác Sau tắc thứ 1 “Triệu Châu cẩu tử” Huệ Khai nói: “Hãy nói thế nào là Tổ sư quan (cửa ải của Tổ sư)? Chỉ một chữ Vô này chính là một cửa ải ấy, nên gọi là Vô Môn Quan của Thiền tông vậy”
  • Nguồn khác Huệ Khai viết trong bài tựa như sau: “Phật dạy tâm là chủ, không cửa là cửa pháp”
  • Nguồn khác Từ xưa đến nay, sách này, Bích Nham lục, và Thung Dung lục cùng được lưu hành rộng rãi chốn thiền lâm, rất được Thiền sư tông Lâm Tế xem trọng
  • Nguồn khác Hiện có bản dịch tiếng Anh lưu hành ở Âu Mỹ

Từ liên quan

Gần nghĩa

無門宗 · 无门 · 無門慧開 · 门关 · 无门下 · 无门的 · 無門下 · 無門