猛虎不顾几上肉
mãnh hổ bất cố kỉ thượng nhục
Hán Việt: mãnh hổ bất cố kỉ thượng nhục
Tổng quan
MÃNH HỔ BẤT CỐ CƠ THƯỢNG NHỤC Thành ngữ. Còn gọi: Mãnh Hổ Bất Thực Phục Nhục(猛虎不食伏肉). Cọp dữ không thèm thịt xác chết. Kim Sơn Thụy Tân trong TTĐL q. 2 ghi: 上堂: ‘世間所貴者,和氏之璧,隋侯之珠。金山喚作驢屎馬糞。出世間所貴者,真如解脫,菩提涅槃。金山喚作𡱰沸碗鳴。且道,恁麼說話落在甚麼處? 故不是取舍心重,信邪倒見。諸人要知麼? 猛虎不顧幾上肉,洪爐豈鑄囊中錘? Thượng đường nói: Vật mà người thế gian quý là viên ngọc bích họ Hòa, và hạt châu của Tùy Hầu, nhưng Kim Sơn tôi gọi nó là cứt lừa cứt…
Cấu tạo: 猛 (mãnh) + 虎 (hổ) + 不 (bất) + 顾 (cố) + 几 (kỉ) + 上 (thượng) + 肉 (nhục)
Nghĩa
Việt
- Cihui MÃNH HỔ BẤT CỐ CƠ THƯỢNG NHỤC Thành ngữ. Còn gọi: Mãnh Hổ Bất Thực Phục Nhục(猛虎不食伏肉). Cọp dữ không thèm thịt xác chết. Kim Sơn Thụy Tân trong TTĐL q. 2 ghi: 上堂: ‘世間所貴者,和氏之璧,隋侯之珠。金山喚作驢屎馬糞。出世間所貴者,真如解脫,菩提涅槃。金山喚作𡱰沸碗鳴。且道,恁麼說話落在甚麼處? 故不是取舍心重,信邪倒見。諸人要知麼? 猛虎不顧幾上肉,洪爐豈鑄囊中錘? Thượng đường nó…