螳螂捕蝉,黄雀在后
Tổng quan
bọ ngựa bắt ve, chim sẻ chực sẵn; tham lợi trước mắt, quên hoạ sau lưng。螳螂正要捉蟬,不知道黃雀在後面正想吃它。比喻只看見前面有利可圖,不知道禍害就在後面(語出《韓詩外傳》卷十:'螳螂方欲食蟬,而不知黃 雀在後,舉其頸欲啄而食之也')。
Cấu tạo: 螳 (đường) + 螂 (lang) + 捕 (bộ) + 蝉 (thiền) + , + 黄 (hoàng) + 雀 (tước) + 在 (tại) + 后 (hậu)
Nghĩa
Việt
- Cihui bọ ngựa bắt ve, chim sẻ chực sẵn; tham lợi trước mắt, quên hoạ sau lưng。螳螂正要捉蟬,不知道黃雀在後面正想吃它。比喻只看見前面有利可圖,不知道禍害就在後面(語出《韓詩外傳》卷十:'螳螂方欲食蟬,而不知黃 雀在後,舉其頸欲啄而食之也')。