道交

đạo giao

Hán Việt: đạo giao

Tổng quan

ĐẠO GIAO (916-991) Phật giáo ngữ. Căn lành của chúng sinh phát khởi gọi là Cơ. Tâm đại bi cảm lại gọi là Ứng. Cơ ứng tương xứng gọi là Đạo giao. Pháp Hoa Văn Cú Ký q. 1, thượng ghi: 諸佛不來、眾生不往、機應相稱、故曰道

Cấu tạo: 道 (đạo) + 交 (giao)

Nghĩa

Việt

  • Tần suất từ ĐẠO GIAO (916-991) Phật giáo ngữ. Căn lành của chúng sinh phát khởi gọi là Cơ. Tâm đại bi cảm lại gọi là Ứng. Cơ ứng tương xứng gọi là Đạo giao. Pháp Hoa Văn Cú Ký q. 1, thượng ghi: 諸佛不來、眾生不往、機應相稱、故曰道交。 Chư Phật chẳng đến, chúng sinh chẳng đi, cơ ứng tương xứng nên gọi là đạo giao

other

  • Nguồn khác (916-991) Phật giáo ngữ
  • Nguồn khác Căn lành của chúng sinh phát khởi gọi là Cơ
  • Nguồn khác Tâm đại bi cảm lại gọi là Ứng
  • Nguồn khác Cơ ứng tương xứng gọi là Đạo giao
  • Nguồn khác Pháp Hoa Văn Cú Ký q
  • Nguồn khác 1, thượng ghi: 諸佛不來、眾生不往、機應相稱、故曰道交。 Chư Phật chẳng đến, chúng sinh chẳng đi, cơ ứng tương xứng nên gọi là đạo giao

Từ liên quan

Gần nghĩa

交与 · 交並 · 交九 · 交互 · 交付 · 交代 · 交会 · 交保