靈嶠

linh kiệu

Hán Việt: linh kiệu

Tổng quan

LINH KIỆU Thiền sư đời Đường, tham học nơi Mã Tổ Đạo Nhất, được ngộ và nối pháp Ngài. Sư ẩn trong hang trước Cổ Sơn. Tương truyền vùng này vốn là cái đầm sâu, dưới có con rồng độc thường nhiễu hại dân

Cấu tạo: 灵 (linh) + 峤 (kiệu)

Nghĩa

other

  • Nguồn khác tham học nơi Mã Tổ Đạo Nhất, được ngộ và nối pháp Ngài
  • Nguồn khác Sư ẩn trong hang trước Cổ Sơn
  • Nguồn khác Tương truyền vùng này vốn là cái đầm sâu, dưới có con rồng độc thường nhiễu hại dân chúng nơi đây
  • Nguồn khác Niên hiệu Kiến Trung thứ 4 (783) đời Đường, Quận xử lý bằng cách sai Bùi Trụ thỉnh sư chế phục rồng độc
  • Nguồn khác Linh Kiệu đến bên đầm tụng kinh Hoa Nghiêm, rồng liền bỏ đi
  • Nguồn khác Mọi người cảm mộ ân đức của sư bèn dựng chùa trên nền đầm rồi rước sư về trụ trì, vua có ban bảng hiệu “Hoa Nghiêm” và được gọi là chùa Hoa Nghiêm
  • Nguồn khác Linh Kiệu ở chùa này giáo hóa rộng rãi
  • Nguồn khác Chẳng biết cuối cùng sư thị tịch ra sao

Từ liên quan

Gần nghĩa

灵𪹂 · 灵丘 · 灵丹 · 灵位 · 灵体 · 灵便 · 灵光 · 灵兽