如沛

như phái

Hán Việt: như phái

Tổng quan

NHƯ BÁI (1615-1664) Thiền sư đời Thanh, họ Khang, hiệu Huệ Môn. Thuở bé sư khảng khái có chí xuất trần. Năm 17 tuổi sư tham học nơi ngài Hằng Tín Hành Di, còn đến núi Hoàng Bá ở Phúc Kiến để yết kiến

Cấu tạo: 如 (như) + 沛 (phái)

Nghĩa

Việt

  • Tần suất từ NHƯ BÁI (1615-1664) Thiền sư đời Thanh, họ Khang, hiệu Huệ Môn. Thuở bé sư khảng khái có chí xuất trần. Năm 17 tuổi sư tham học nơi ngài Hằng Tín Hành Di, còn đến núi Hoàng Bá ở Phúc Kiến để yết kiến ngài Ẩn Nguyên Long Kỳ và nối pháp ngài, thuộc tông Lâm Tế. Ẩn Nguyên dời đến chùa Long Tuyền ở Quảng Đông, sư cũng xin theo làm Tây đường. Sư ra hoằng pháp ở động Chí Công tại Ôn Lăng. Hai năm sau, sư vâng lệnh thầy đến trụ Sư Tử Nham 8 năm. Đến khi Ẩn Nguyên sang Nhật Bản, sư mới vào núi Hoàng Bá. Tác phẩm: Huệ Môn Hòa thượng ngữ lục 4 quyển, Huệ Môn Thiền sư Hưụ lục 4 quyển

other

  • Nguồn khác (1615-1664) Thiền sư đời Thanh, họ Khang, hiệu Huệ Môn
  • Nguồn khác Thuở bé sư khảng khái có chí xuất trần
  • Nguồn khác Năm 17 tuổi sư tham học nơi ngài Hằng Tín Hành Di, còn đến núi Hoàng Bá ở Phúc Kiến để yết kiến ngài Ẩn Nguyên Long Kỳ và nối pháp ngài, thuộc tông Lâm Tế
  • Nguồn khác Ẩn Nguyên dời đến chùa Long Tuyền ở Quảng Đông, sư cũng xin theo làm Tây đường
  • Nguồn khác Sư ra hoằng pháp ở động Chí Công tại Ôn Lăng
  • Nguồn khác Hai năm sau, sư vâng lệnh thầy đến trụ Sư Tử Nham 8 năm
  • Nguồn khác Đến khi Ẩn Nguyên sang Nhật Bản, sư mới vào núi Hoàng Bá
  • Nguồn khác Tác phẩm: Huệ Môn Hòa thượng ngữ lục 4 quyển, Huệ Môn Thiền sư Hưụ lục 4 quyển

Từ liên quan

Gần nghĩa

如一 · 如上 · 如下 · 如东 · 如丝 · 如云 · 如今 · 如何