宗泐

tông lặc

Hán Việt: tông lặc

Tổng quan

TÔNG LẶC (1318-1391) Thiền sư đời Minh, họ Chu, tự Quý Đàm, hiệu Toàn Thất, người Đài Châu (Lâm Hải, Chiết Giang) Trung Quốc. Do chán ghét vinh hoa nên 8 tuổi sư theo Tiếu Ẩn Đại Hân ở chùa Tịnh Từ, H

Cấu tạo: 宗 (tông) + 泐 (lặc)

Nghĩa

Việt

  • Tần suất từ TÔNG LẶC (1318-1391) Thiền sư đời Minh, họ Chu, tự Quý Đàm, hiệu Toàn Thất, người Đài Châu (Lâm Hải, Chiết Giang) Trung Quốc. Do chán ghét vinh hoa nên 8 tuổi sư theo Tiếu Ẩn Đại Hân ở chùa Tịnh Từ, Hàng Châu học đạo, 14 tuổi cạo tóc, 20 tuổi thụ giới cụ túc. Khi Đại Hân khai sơn chùa Tập Khánh ở Long Tường, Kim Lăng (Nam Kinh), sư theo hầu. Tham kiến Kính Sơn Nguyên Tẩu, giữ chức Ký thất. Ban đầu sư trụ trì chùa Thủy Tây, dời sang trụ Trung Thiên Trúc, Song Kính v.v… Đầu đời Minh được triệu thỉnh trụ trì chùa Thiên Giới, phụng sắc cùng Như Kỷ soạn “Lăng Nghiêm Kinh chú giải” 4 quyển, “Bát…

other

  • Nguồn khác (1318-1391) Thiền sư đời Minh, họ Chu, tự Quý Đàm, hiệu Toàn Thất, người Đài Châu (Lâm Hải, Chiết Giang) Trung Quốc
  • Nguồn khác Do chán ghét vinh hoa nên 8 tuổi sư theo Tiếu Ẩn Đại Hân ở chùa Tịnh Từ, Hàng Châu học đạo, 14 tuổi cạo tóc, 20 tuổi thụ giới cụ túc
  • Nguồn khác Khi Đại Hân khai sơn chùa Tập Khánh ở Long Tường, Kim Lăng (Nam Kinh), sư theo hầu
  • Nguồn khác Tham kiến Kính Sơn Nguyên Tẩu, giữ chức Ký thất
  • Nguồn khác Ban đầu sư trụ trì chùa Thủy Tây, dời sang trụ Trung Thiên Trúc, Song Kính v
  • Nguồn khác Đời Minh, niên hiệu Hồng Võ thứ 10 (1377) sang Tây Vực cầu pháp, được “Trang Nghiêm Bảo Vương Kinh”, “Văn-thù Kinh”
  • Nguồn khác Niên hiệu Hồng Võ thứ 15 (1382) trở về nước nhậm chức Hữu thiện thế ở Tăng lục ty
  • Nguồn khác Do bị triều thần ghen ghét hãm hại nên sư lui về ở ẩn nơi am Viên Thông

Từ liên quan

Gần nghĩa

宗㫖 · 宗主 · 宗乘 · 宗亲 · 宗人 · 宗令 · 宗仰 · 宗依