究旨

cứu chỉ

Hán Việt: cứu chỉ

Tổng quan

CỨU CHỈ Thiền sư đời Lý, thuộc dòng Vô Ngôn Thông đời thứ 7, nối pháp Trưởng lão Định Hương. Sư họ Đàm, quê ở làng Phù Đàm, phủ Chu Minh, miền Bắc Việt Nam. Sư từng trụ các nơi: chùa Quang Minh núi Ti

Cấu tạo: 究 (cứu) + 旨 (chỉ)

Nghĩa

other

  • Nguồn khác thuộc dòng Vô Ngôn Thông đời thứ 7, nối pháp Trưởng lão Định Hương
  • Nguồn khác Sư họ Đàm, quê ở làng Phù Đàm, phủ Chu Minh, miền Bắc Việt Nam
  • Nguồn khác Sư từng trụ các nơi: chùa Quang Minh núi Tiên Du (Bắc Ninh), chùa Diên Linh núi Long Đội (Yên Lãng)
  • Nguồn khác Thuở nhỏ Sư rất ham học, đọc suốt các sách Tam giáo
  • Nguồn khác Một hôm, Sư tự than: “Khổng và Mặc câu chấp về lẽ có, Lão và Trang đắm đuối về lẽ không, những sách thế tục chẳng phải phương pháp giải thoát
  • Nguồn khác Chỉ có Phật giáo chẳng kể có hay không, có thể liễu thoát sanh tử, nhưng phải siêng năng tu trì giữ giới thanh tịnh và tìm thiện tri thức ấn chứng mới được
  • Nguồn khác ” Nhân đó Sư xả tục xuất gia, tìm đến Ấp Sơn, chùa Cảm Ứng xin làm đệ tử Trưởng lão Định Hương
  • Nguồn khác Giờ tham thỉnh, Sư hỏi: - Thế nào là nghĩa cứu kính? Trưởng lão im lặng giây lâu, hỏi lại Sư: - Hiểu chưa? Sư thưa: - Chưa hiểu
  • Nguồn khác Trưởng lão bảo: - Ta đã cho ngươi nghĩa cứu kính

Từ liên quan

Gần nghĩa

旨在 · 旨意 · 旨書 · 旨歸 · 旨趣 · 旨酒 · 究办 · 究察